Thành lập địa điểm kinh doanh mới đảm bảo thành công cho doanh nghiệp

0
71
Các quy định về thương nhân theo pháp luật hiện hành
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Để thành lập địa điểm kinh doanh, chúng tôi xin cung cấp một số quy định về thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Địa điểm kinh doanh được hiểu như thế nào? Kinh doanh theo quy định Pháp luật

Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh cụ thể. Trước đây, theo Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định địa điểm kinh doanh được cấp trong 01 nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên theo Luật doanh nghiệp quy định địa điểm kinh doanh sẽ được cấp một Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh riêng.

Giấy chứng nhận thành lập địa điểm kinh doanh sẽ song song với Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp. Không cấp cùng trên một Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nữa.

Ví dụ: Công ty Anpha có trụ sở chính ở quận Cầu Giấy, Hà Nội và một số cửa hàng của công ty tại Đống Đa, Nam Từ Liêm. Theo quy định hiện nay, ngoài trụ sở chính, công ty Anpha có thể lập địa điểm kinh doanh cho các cửa hàng đã nêu trên với điều kiện các cửa hàng đó phải có đăng ký kinh doanh.

Phân biệt địa điểm kinh doanh và chi nhánh công ty

Ngoài trụ sở chính, các doanh nghiệp còn có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Mỗi loại hình sẽ có những quyền lợi, nghĩa vụ và điều kiện khác nhau. Vì vậy, chúng tôi đã lập bảng so sánh đặc điểm của ba loại hình kinh doanh này để mọi người tiện lợi khi tham khảo.

Đặc điểm Chi nhánh Văn phòng đại diện Địa điểm kinh doanh
Định nghĩa Là đơn vị chịu sự quản lý, điều hành của doanh nghiệp Là đơn vị chịu sự quản lý, điều hành của doanh nghiệp Là nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhiệm vụ Thực hiện chức năng của doanh nghiệp Đại diện theo ủy quyền cho lợi ích doanh nghiệp Kinh doanh ngoài trụ sở chính
Điều kiện Ngành nghề kinh doanh đồng nhất với doanh nghiệp Nội dung hoạt động đúng với doanh nghiệp Được đặt trong cùng 1 tỉnh/thành phố với trụ sở chính hoặc khác tỉnh/thành phố với trụ sở chính
Quyền lợi Ký kết các hợp đồng kinh tế Trưng bày, giới thiệu sản phẩm,dịch vụ Thực hiện các hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của doanh nghiệp

Như vậy, có thể rút ra một số kết luận như sau:

(i) Loại hình chi nhánh sẽ phù hợp với công ty có nhu cầu kinh doanh bên ngoài tỉnh/thành phố

(ii) Loại hình văn phòng đại diện không có chức năng xúc tiến thương mại nên không thể trực tiếp ký hợp đồng, do đó, chỉ phù hợp với việc là nơi giới thiệu sản phẩm/dịch vụ công ty cung cấp tới khách hàng.

(iii) Loại hình địa điểm kinh doanh phù hợp với Công ty. Muốn mở rộng địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính. Nhưng trong cùng tỉnh/thành phố hoặc khác tỉnh/thành phố

Quy định về nơi đặt địa điểm kinh doanh khi thành lập địa điểm đó

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký ở ngoài địa chỉ trụ sở chính. Doanh nghiệp được lập địa điểm kinh doanh ở trong hoặc ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

Nếu trước đây địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể thành lập trong phạm vi cùng tỉnh. Hoặc thành phố trực thuộc trung ương. Nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Thì hiện nay doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh của công ty. Hoặc địa điểm kinh doanh của chi nhánh khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Xem thêm:Thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở doanh nghiệp 

Hồ sơ thành lập nơi kinh doanh

Theo căn cứ pháp lý quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Thành phần hồ sơ gồm:

Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.

Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Số lượng: 01 bộ

Thông báo lập địa điểm kinh doanh gồm các nội dung sau:

– Mã số doanh nghiệp;

– Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh. (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh. Thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

– Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

– Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

– Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

Trình tự thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh

Sau khi đã hoàn thiện hồ sơ, người có yêu cầu cần mang hồ sơ đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thụ lý giải quyết. Doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Thời hạn

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh sẽ thông báo kết quả xử lý hồ sơ;

Nếu hồ sơ hợp lệ. Thì phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh. Đồng thời cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh. Trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Nếu hồ sơ không hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Các bạn nộp lại hồ sơ sửa đổi, bổ sung, sau đó chờ kết quả như ban đầu.

Cách nộp hồ sơ:

Có hai cách nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh là đăng ký qua mạng và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT.

Cách 1: Nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh qua mạng

Cách 2: Nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp gửi hồ sơ lập địa điểm kinh doanh đến phòng đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT .Nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Xem thêm: Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh

Đây là 3 lưu ý mà doanh nghiệp cần biết:

(i) Địa điểm kinh doanh không được phép đăng ký và sử dụng con dấu riêng;

(ii) Chế độ kế toán của địa điểm kinh doanh hoàn toàn phụ thuộc vào trụ sở chính của công ty hoặc chi nhánh chủ quản;

(iii) Địa điểm kinh doanh sử dụng chung mẫu hóa đơn với trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc chi nhánh chủ quản.

Một số vấn đề cần làm rõ liên quan đến địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh có con dấu không?

Địa điểm kinh doanh được thành lập không thể khắc dấu riêng cho mình. Nó chịu sự quản lý, giám sát, hoạch toán rất chặt chẽ. Và là bộ phận dính liền với công ty mẹ. Do đó nếu trong trường hợp cần ký hợp đồng, xuất hóa đơn, hoặc ghi nhận chi phí bằng hóa đơn. Thì công ty mẹ sẽ thực hiện thay cho địa điểm này.

Người đứng đầu địa điểm kinh doanh có thể là Giám đốc/Tổng Giám đốc công ty không?

Giám đốc hoặc người được ủy quyền hoàn toàn có thể làm người đứng đầu khi thành lập địa điểm kinh doanh cho công ty.

Tên địa điểm kinh doanh được đặt như thế nào?

+ Tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt. Quý khách hàng cũng có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được.

+ Tên địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ “địa điểm kinh doanh”.

+ Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Khi thành lập địa điểm kinh doanh từ ngày 25/02/2020 đến ngày 31/12/2020. Các địa điểm kinh doanh mới thành lập thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ được miễn thuế môn bài.

Có được thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh không?

Được. Hiện nay, theo nghị định 108/2018/NĐ-CP, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đặt ở tỉnh thành cùng hoặc khác với trụ sở chính.

Địa điểm kinh doanh có phải đóng thuế không?

Có. Địa điểm kinh doanh phải nộp thuế môn bài hàng năm với số tiền: 1.000.000đ/năm.

Tóm lại, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh khá đơn giản. Khi tiến hành thủ tục này, doanh nghiệp cần phải lưu ý là chỉ được mở địa điểm kinh doanh cùng tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, Email: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here