Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh 2021 – Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất cho doanh nghiệp

0
145
Hợp đồng ủy quyền bán nhà đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Doanh nghiệp muốn tạm ngừng hay tiếp tục hoạt động kinh doanh cần phải có văn bản thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục. Đây là loại giấy tờ doanh nghiệp bắt buộc phải nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh khi tiến hành thủ tục tạm ngừng hay tiếp tục kinh doanh. Sau đây là mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh 2021.

địa điểm kinh doanh
Tổng đài tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Everest (24/7): 1900 6198

Thông báo tạm ngừng kinh doanh là gì? – Doanh nghiệp cần biết về mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh

Theo Khoản 1 Điều 41 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp.

Có thể hiểu rằng: Tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp khi dừng các hoạt động kinh doanh. Ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu thông báo tạm ngừng kinh doanh chính là ngày chuyển tình trạng pháp lý tạm ngừng kinh doanh. Và tương tự, ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh là ngày kết thúc tình trạng pháp lý tạm ngừng kinh doanh. 

Các đặc điểm của tạm ngừng kinh doanh:

(i) Tạm ngừng kinh doanh không phải là chấm dứt hoàn toàn hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tạm ngừng kinh doanh trong một thời gian mà doanh nghiệp đã thông báo. Khi hết thời hạn tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp sẽ tiếp tục trở lại hoạt động bình thường.

(ii) Tạm ngừng kinh doanh là quyền của doanh nghiệp bởi doanh nghiệp có thể quyết định tạm ngừng hay tiếp tục hoạt động kinh doanh. 

Câu hỏi được đặt ra là: Vậy, công ty muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì cần làm thông báo như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo tải mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dưới đây.

Để biết thêm thông tin: Tạm ngừng kinh doanh

Những chú ý quan trọng dành cho doanh nghiệp/ hộ kinh doanh khi tạm ngừng kinh doanh trong năm 2021

Tạm ngừng kinh doanh phải làm thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động

Đối với doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Cũng theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp, có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.

Đối với hộ kinh doanh

Theo điều 91 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thì:

Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Như vậy, nếu ngừng kinh doanh dưới 30 ngày thì không cần thông báo.

Ngoài ra, Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh theo quy định pháp luật

Đối với doanh nghiệp:

Không quá một năm. Khi hết thời hạn nếu muốn tạm ngừng doanh tiếp thì phải làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. (Căn cứ Khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

Đối với hộ kinh doanh:

Hộ kinh doanh được đăng ký tạm ngừng kinh doanh vô thời hạn. (Căn cứ Khoản 1 Điều 91 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP)

Tạm ngừng kinh doanh không phải thông báo với cơ quan thuế

Theo Điều 14 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế.

Như vậy, việc gửi thông báo cho cơ quan thuế là trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ phải nộp hồ sơ báo tạm ngừng kinh doanh.

Chú ý cần lưu tâm trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì:

  • Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán thuế năm.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng kinh doanh, hoạt động được cơ quan thuế kiểm tra, xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.

Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh 2021

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, văn bản, mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh 2021 được soạn thảo dựa trên Phụ lục II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

TÊN DOANH NGHIỆP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………..

……, ngày…… tháng…… năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng kinh doanh (hoặc tiếp tục kinh doanh)
trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp (hoặc
chi nhánh; văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh)

Kính gửi: (Nơi mà doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh)……………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày….tháng….năm…… cho đến ngày….tháng….năm……

Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tạm ngừng hoạt động từ ngày … tháng … năm … cho đến ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………….

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế): ………….

Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):       

Do Phòng Đăng ký kinh doanh: ………………………………………………………………………………………….

cấp ngày: ………………. /………… /……………..

2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh từ ngày….tháng….năm……

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tiếp tục hoạt động từ ngày….tháng….năm…… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………….

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế): ………….

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):       

Do Phòng Đăng ký kinh doanh: ………………………………………………………………………………………….

cấp ngày: ………………. /………… /……………..

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.


Các giấy tờ gửi kèm:
-……………………..

ĐẠI DIỆN THEO 

Xem thêm: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh hộ cá thể 

Dưới đây là mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh 2021 dành cho hộ kinh doanh cá thể:

TÊN HỘ KINH DOANH

 

 

Số:…………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

……, ngày…… tháng…… năm……

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng kinh doanh (hoặc tiếp tục kinh doanh) trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng của hộ kinh doanh

Kính gửi: Nơi mà hộ kinh doanh đã đăng ký kinh doanh……………….

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ………………………………………………………..

Cấp lần đầu ngày: …../…/…… tại: …………………………………………………………………………

Thay đổi lần cuối ngày: …/…/…… tại: ……………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính hộ kinh doanh: ……………………………………………………………………………….

Điện thoại (nếu có): ………………………………… Fax (nếu có):…………………………………

Email (nếu có): ……………………………….. Website (nếu có): ………………………………….

Thông báo tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng như sau:

  1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh thì ghi:

Thời gian tạm ngừng: kể từ ngày…/… /… đến hết ngày…/… /….

Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………………………………………….

  1. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì ghi:

Thời gian tiếp tục kinh doanh kể từ ngày ………….. tháng ………………. năm ……………….

Lý do tiếp tục kinh doanh: ………………………………………………………………………………….

Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

CHỦ HỘ KINH DOANH

(Ký và ghi họ tên)

Có thể xem thêm: Tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể

Những lưu ý về thông báo tạm ngừng kinh doanh trong hoạt động doanh nghiệp

Thứ nhất, khi doanh nghiệp muốn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan, nơi mà doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động kinh doanh bằng mẫu thông báo.

Thứ hai, doanh nghiệp không cần thông báo với cơ quan thuế, bởi cơ quan doanh nghiệp đăng ký kinh doanh sẽ làm việc này. Nhưng doanh nghiệp phải hoàn thành các khoản nợ và các loại hợp đồng kinh doanh.

Thứ ba, cần phải chú ý thời gian tạm ngừng hoạt động giới hạn là bao lâu.

Xem thêm: Khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần lưu ý

Truy cập thêm để biết thêm các kiến thức doanh nghiệp: Luật doanh nghiệp

Một số câu hỏi liên quan đến hoạt động thông báo việc tạm ngừng kinh doanh

1/ Cần các loại hồ sơ nào khi đăng ký mẫu tạm ngừng kinh doanh

  • Mẫu thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh (Bản chính).
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT (Bản chính).

2/ Cơ quan trực tiếp giải quyết

Sở Kế hoạch và Đầu tư

3/ Thời hạn nộp hồ sơ, mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

4/ Thời hạn giải quyết hồ sơ, mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh

03 ngày làm việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here