Những điều cần biết về hợp đồng đại lý bảo hiểm

0
51
tranh chấp thương mại
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bảo hiểm hiện nay là một trong những chế độ an sinh vũng vàng của mọi gia đình,  mọi cá nhân. Vậy hợp đồng đại lý bảo hiểm được làm thế nào? Những điều cần biết về hợp đồng đại lý bảo hiểm là gì? Pháp luật quy định như thế nào?

Hợp đồng đại lý bảo hiểm có những nội dung gì?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng đại lý bảo hiểm là gì?

Hợp đồng đại lý bảo hiểm là sự ràng buộc giữa các cá nhân hoặc tổ chức với công ty bảo hiểm nhân thọ để tiến hành hoạt động đại lý bảo hiểm nhân thọ. Mỗi công ty sẽ có những quy định riêng về điều khoản và điều kiện hợp đồng nhưng đều dựa trên cơ sở của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định liên quan.

Hợp đồng đại lý bảo hiểm là 1 dạng của hợp đồng đại lý thương mại. Bạn có thể xem thêm những quy định chung về hợp đồng đại lý thương mại tại đây!

Hợp đồng đại lý bảo hiểm nhân thọ gồm những gì?

Hiện nay, nói đến hoạt động đại lý bảo hiểm nhân thọ sẽ có 2 hình thức đó là đại lý ký kết trực tiếp với công ty bảo hiểm và tổ chức, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký kết hợp tác với công ty bảo hiểm.

Theo Điều 87 Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các đại lý cá nhân muốn ký kết trực tiếp hoạt động đại lý bảo hiểm nhân thọ với công ty bảo hiểm nhân thọ thì hợp đồng sẽ bao gồm:

  • Tên và địa chỉ của đại lý bảo hiểm;
  • Tên và địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm;
  • Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm;
  • Nội dung và phạm vi hoạt động của đại lý bảo hiểm;
  • Hoa hồng đại lý bảo hiểm;
  • Thời hạn hợp đồng đại lý bảo hiểm;
  • Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp phát sinh;

Hợp đồng đại lý bảo hiểm các công ty bảo hiểm Các công ty bảo hiểm khi soạn thảo hợp đồng đều phải căn cứ theo Luật Kinh doanh bảo hiểm

Đối với các tổ chức, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, theo Điều 6 Thông tư liên tịch 86/2014-BTC-NHNNVN về hướng dẫn hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thì hợp đồng đại lý bảo hiểm sẽ bao gồm:

  • Tên, địa chỉ, Giấy phép thành lập và hoạt động, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Tên, địa chỉ, Giấy phép thành lập và hoạt động, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ;
  • Ngày hiệu lực và thời hạn của hợp đồng đại lý bảo hiểm;
  • Nội dung, phạm vi hoạt động đại lý mà doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ủy quyền cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện;
  • Hoa hồng bảo hiểm và các khoản thanh toán khác (nếu có);
  • Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ;
  • Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Thỏa thuận về cung cấp thông tin giữa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Điều khoản về chấm dứt hợp đồng đại lý bảo hiểm;
  • Quy định về giải quyết tranh chấp và tài phán.

Mẫu hợp đồng đại lý bảo hiểm cho ngân hàng liên kết Công ty bảo hiểm cũng có thể thêm vào hợp đồng các điều khoản nhưng phải đảm bảo hợp lý

Như vậy, một hợp đồng đại lý bảo hiểm sẽ có 2 phần chính, phần thứ nhất là điều khoản và điều kiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, phần thứ 2 là thông của doanh nghiệp bảo hiểm (tên, địa chỉ, điện thoại, đại diện, chức vụ…) và thông tin của đại lý bảo hiểm (tên, chứng minh thư, nơi cấp chứng minh thư, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, mã số đại lý, khu vực…) để thỏa thuận ký kết. Ngoài ra, hợp đồng đại lý bảo hiểm có thể có thêm các thông tin khác tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm để thỏa thuận, ràng buộc với đại lý, tuy nhiên phải phù hợp với thực tế.

Để biết rõ chi tiết về mẫu hợp đồng đại lý bảo hiểm, cách tốt nhất là bạn nên liên lạc với phía công ty bảo hiểm muốn làm đại lý hoặc những người đang làm đại lý bảo hiểm của công ty đó. Hãy đọc kỹ các yêu cầu và kê khai trung thực, đầy đủ để đảm bảo quyền lợi của bản thân trong quá trình làm đại lý bảo hiểm.

Xem thêm nội dung về hợp đồng đại lý độc quyền

Mẫu Hợp đồng đại lý bảo hiểm số 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

­­­Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2020

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

Số: 24/2020/HĐĐL

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày 28 tháng 07 năm 2020. Chúng tôi gồm có:

BÊN ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

(Sau đây gọi tắt là bên A)

Công ty:……………………………….

Địa chỉ:……………………..

Điện thoại:…………………..

Mã số thuế:…………………..

Đại diện :………………………Chức vụ:……………….

Số tài khoản:………………………Tại ngân hàng:……………….Chi nhánh:……

Căn cứ đại diện:………………………

BÊN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

(Sau đây gọi tắt là bên B)

Công ty:…………………………………….

Địa chỉ:………………………………..

Điện thoại:……………………………..

Mã số thuế: …………………………………

Đại diện:……………………..Chức vụ:……………

Căn cứ đại diện:……………………………

Số tài khoản:………………Tại ngân hàng:…………… Chi nhánh:………….

Sau khi bàn bạc, thoả thuận, hai bên đã nhất trí ký kết Hợp đồng Đại lý bảo hiểm này với những điều khoản như sau:

Điều 1: Phạm vi Hợp đồng

Bên A được bên B uỷ quyền trên cơ sở Hợp đồng đại lý bảo hiểm này để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm…………. theo quy định của Luật kinh doanh Bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời gian từ ngày …/…/… tới ngày …/…/…

Điều 2: Tiêu chuẩn thực hiện

Bên A đạt điều kiện hoạt động của đại lý Bảo hiểm quy định tại Luật kinh doanh Bảo hiểm Việt Nam hiện hành.

Bên B đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác mọi thông tin, quy định của bên công ty mình để bên A nắm bắt và thực hiện công việc.

Điều 3: Hình thức đại lý

Bên A thực hiện Hợp đồng này với hình thức Đại lý độc quyền.

Theo đó, bên A được bên B uỷ quyền thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm……………. chỉ trong khu vực quận Hà Đông, Hà Nội

Điều 4: Phương thức hoạt động

Bên B chỉ định và bên A thực hiện việc giới thiệu, chào bán các dịch vụ bảo hiểm của bên B phù hợp với các quy định trong Hợp đồng Đại lý này đến khách hàng.

Đại lý đồng ý nhận các thông báo, thông tin từ bên B thông qua các hình thức: gửi qua hòm thư điện tử (e-mail), số điện thoại do Đại lý cung cấp/đăng ký với bên B, đăng tải trên Cổng Thông tin Đại lý, niêm yết tại các văn phòng/văn phòng tổng đại lý của bên B hoặc gửi qua đường bưu điện.

Hoạt động của Đại lý bao gồm:

  • Giới thiệu, chào bán các Sản phẩm của Công ty đến các khách hàng;
  • Thu xếp, hỗ trợ bên B trong việc giao kết các Hợp đồng bảo hiểm giữa bên A và khách hàng (hay còn được gọi là “bên mua bảo hiểm/ người được bảo hiểm”).
  • Trong hoạt động này, bên Đại lý có thể nộp Giấy yêu cầu bảo hiểm thay cho khách hàng nhưng không ràng buộc bên B chấp nhận Giấy yêu cầu bảo hiểm đó dưới bất kỳ hình thức nào. Bên B bằng toàn quyền quyết định của mình, sẽ từ chối hoặc chấp nhận Giấy yêu cầu bảo hiểm đó;
  • Thu khoản phí bảo hiểm đầu tiên từ khách hàng và nộp lại cho bên B; thu các khoản phí bảo hiểm khác theo ủy quyền của bên B;
  • Hỗ trợ bên B trong các thủ tục chi trả các quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng theo các Hợp đồng bảo hiểm mà Đại lý phụ trách.

Điều 5: Cam kết

Cam kết bên A

Mọi hoạt động về tư vấn, giới thiệu, giao dịch đến khách hàng đều phải mang tính cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp, đúng sự thật.

Không cung cấp các chứng từ, tài liệu, bằng cấp giả mạo, hoặc đã bị sửa chữa hoặc tẩy xóa liên quan đến cá nhân Đại lý hoặc cung cấp các thông tin không trung thực của Đại lý để được bên B chấp nhận làm Đại lý bảo hiểm.

Không nhân danh bên B chấp nhận một rủi ro bảo hiểm hoặc ràng buộc bên B bằng bất kỳ hình thức nào khác, hoặc khẳng định với bên mua bảo hiểm hoặc bất kỳ người nào khác rằng Đại lý đã được bên B ủy quyền để chấp nhận hoặc nói rằng bên B  đã chấp nhận Giấy yêu cầu bảo hiểm và/hoặc đã phát hành Hợp đồng bảo hiểm trừ khi bên B đã thông báo việc này bằng văn bản;

Cam kết và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong Giấy yêu cầu bảo hiểm.

Sử dụng đúng mẫu phiếu thu do bên B cung cấp.

Mọi hoạt động không có trong phạm vi Hợp đồng này khi thực hiện đều phải minh bạch và được sự đồng ý bằng văn bản của bên B.

Không làm đại lý bảo hiểm cho một công ty bảo hiểm khác trong quá trình thực hiện Hợp đồng này.

Không xúc tiến các hoạt động hoặc tham gia các hoạt động theo hướng đối lập trực tiếp với lợi ích của bên B.

Thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đã quy định trong Hợp đồng này.

Cam kết bên B

Cam kết và chịu trách nhiệm về tính xác thực của nội dung các thông tin và tài liệu đã cung cấp cho bên A.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bên A trong quá trình thực hiện Hợp đồng này.

Thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đã quy định trong Hợp đồng này.

Điều 6: Bảo mật

Đại lý phải giữ bí mật tuyệt đối cho mọi thông tin bảo mật mà bên B cung cấp và không được tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào khác không có thẩm quyền tiếp nhận. Nếu vi phạm, bên A sẽ phải bồi thường cho bên B và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nghĩa vụ này được thực hiện ngay cả khi Hợp đồng này chấm dứt mà không có thời điểm giới hạn nào.

Điều 7: Thu và nộp phí bảo hiểm

Đại lý phải nộp về Công ty khoản phí bảo hiểm đầu tiên cùng với Giấy yêu cầu bảo hiểm có điền đầy đủ thông tin và chữ ký của bên mua bảo hiểm/ người được bảo hiểm và những người có liên quan trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày Đại lý nhận được Giấy yêu cầu bảo hiểm và nhận khoản phí bảo hiểm đầu tiên đó từ khách hàng.

Tùy thuộc vào các quy định của Công ty vào từng thời điểm mà theo đó Đại lý có thể được ủy quyền thu các khoản phí bảo hiểm định kỳ hoặc các khoản tiền khác từ khách hàng. Đại lý phải nộp hoặc chuyển về Công ty tất cả những khoản phí bảo hiểm mà Đại lý đã nhận hoặc thu được từ khách hàng trong vòng 01 (một) đến 02 (hai) ngày làm việc tùy quy định cụ thể của Công ty và không được phép giữ lại hoặc khấu trừ bất cứ khoản tiền nào trong tổng số tiền phí bảo hiểm đã thu được với bất kỳ lý do nào.

Đại lý phải cấp Phiếu thu tiền hợp lệ cho từng khoản phí bảo hiểm thu được cho khách hàng, và sẽ giao lại toàn bộ các Phiếu thu đã sử dụng cho Công ty.

Đại lý phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy trình Kiểm soát Phí bảo hiểm/Quy trình Quản lý Phiếu thu tiền của Công ty được ban hành vào từng thời điểm; và không được phép chiếm dụng phí dưới bất kì hình thức nào.

Điều 8: Thanh toán

Đại lý sẽ được hưởng Hoa hồng Đại lý, các khoản phụ cấp, hỗ trợ và thưởng khác, nếu có, theo các tỷ lệ, hạn mức và phù hợp với các tiêu chuẩn, điều kiện như được quy định tại Phụ lục 1 “Chính sách Đãi ngộ dành cho Đội ngũ Đại lý” đính kèm Hợp đồng này.

Đại lý còn có thể được hưởng các quyền lợi khác theo các chương trình, chính sách do bên B ban hành vào từng thời điểm.

Công ty có quyền thay đổi, sửa đổi, bổ sung các quy định và điều kiện liên quan đến các quyền lợi dành cho Đại lý vào bất kỳ thời điểm nào tùy chính sách của bên  B và sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho Đại lý biết.

Các khoản thu nhập của Đại lý sẽ được bên B thanh toán cho Đại lý theo phương thức thanh toán được quy định tại Phụ lục 1 và các văn bản có liên quan. Bên B có quyền thay đổi phương thức thanh toán vào bất cứ thời điểm nào tùy chính sách của bên B bằng thông báo bằng văn bản gửi cho Đại lý.

Trường hợp bên B phải trả bất cứ các khoản phí bảo hiểm nào đã thu đối với một Hợp đồng bảo hiểm đã phát hành (như Hợp đồng bảo hiểm bị hủy bỏ trong thời hạn xem xét lại, Hợp đồng bảo hiểm bị hủy bỏ vì vô hiệu theo quy định của pháp luật, Hợp đồng bảo hiểm bị từ chối chi trả quyền lợi bảo hiểm do vô hiệu…) do Đại lý khai thác thì Đại lý sẽ phải hoàn lại ngay lập tức cho Công ty số tiền hoa hồng đã nhận từ Hợp đồng bảo hiểm đó và những khoản thu nhập tương ứng đã nhận liên quan đến khoản phí bảo hiểm đã được hoàn lại. Bên B sẽ có quyền tự động khấu trừ lại doanh số, hoa hồng và các khoản thu phập phát sinh từ khoản phí được hoàn trả này vào tài khoản thu nhập của Đại lý.

Trong trường hợp có lý do nghi ngờ Đại lý thực hiện hoạt động nào trái với quy định của Công ty mà có thể gây thiệt hại cho Công ty và/hoặc khách hàng của bên B, bên B được quyền quyết định tạm giữ thu nhập của Đại lý cho đến khi sự việc được làm rõ và có kết quả giải quyết.

Điều 9: Phương thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán cho bên A theo phương thức trả trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào ngày … dương lịch hàng tháng.

Cụ thể:

Trả trực tiếp cho ông/bà: …………………………………………

Số căn cước công dân:………………………………………………..

Số điện thoại:…………………………………………………………..

Hoặc chuyển khoản theo thông tin:

Số tài khoản:…………………………………………………………..

Tại ngân hàng:……………………………………………… Chi nhánh:……………………..

Nếu chậm trả quá …. Ngày, bên B phải phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay của ngân hàng trong cùng thời điểm.

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ các bên

Quyền và nghĩa vụ bên A

Được cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này.

Được thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn các chi phí theo quy định tại Hợp đồng này;

Luôn luôn tuân thủ các quy định trong Hợp đồng Đại lý này, Quy chế Tuân thủ Đại lý, và các quy tắc, quy định và hướng dẫn khác của bên B trong hoạt động Đại lý;

Tham gia đầy đủ các khóa đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của bên B;

Luôn giữ gìn, bảo vệ uy tín và hình ảnh của bên B trong hoạt động của mình; đồng thời luôn chủ động xúc tiến, tìm kiếm các cơ hội kinh doanh Sản phẩm của bên B;

Tận tình, chu đáo, chuyên nghiệp trong mọi giao dịch với khách hàng;

Chỉ sử dụng những thông tin, tài liệu trong giới hạn bên B cung cấp, không sửa đổi hoặc thay thế bằng bất kì tài liệu nào mà không được sự cho phép bằng văn bản của bên B.

Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định pháp luật.

Theo định kỳ và bất cứ lúc nào khi được bên B yêu cầu, Đại lý phải chuẩn bị, lập và gửi cho bên B các báo cáo bằng văn bản về hoạt động của Đại lý;

Cho phép bên B kiểm tra hồ sơ, tài liệu và giám sát tất cả các hoạt động của Đại lý theo Hợp đồng Đại lý vào bất cứ lúc nào khi bên B yêu cầu;

Chịu tất cả các loại thuế (bao gồm thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế phải trả khác, nếu có), phí và lệ phí liên quan đến các khoản thu nhập mà Đại lý nhận được theo Hợp đồng Đại lý, và đồng ý để bên B giữ lại và nộp các loại thuế, phí và lệ phí này đến các cơ quan có thẩm quyền thay cho Đại lý theo các quy định pháp luật hiện hành;

Bồi hoàn cho bên B và chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại, tổn thất, khiếu nại, yêu cầu, phí tổn và các nghĩa vụ pháp lý khác mà bên B gánh chịu hoặc có thể phải gánh chịu do việc Đại lý vi phạm bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng Đại lý;

Báo cáo và giải thích về bất kỳ vụ khiếu nại, kiện tụng nào do khách hàng hoặc bất cứ cá nhân nào nhằm vào hoặc liên quan đến hoạt động hay hành vi của Đại lý hoặc hoạt động của bên B trong thời hạn Hợp đồng Đại lý. Trong trường hợp có tranh chấp phát sinh hay kiện tụng giữa khách hàng hoặc bên thứ ba nào khác với bên B có liên quan đến hoạt động của Đại lý theo Hợp đồng Đại lý này hoặc liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm mà Đại lý khai thác được, Đại lý sẽ nỗ lực hết sức để hỗ trợ bên B và hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại, tổn thất có thể xảy ra cho bên B;

Luôn ghi nhớ và tuân thủ mọi Quy định của bên B theo thoả thuận và theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ bên B

Tổ chức đào tạo và cấp Chứng chỉ Đại lý bảo hiểm trước khi ký kết Hợp đồng Đại lý với Đại lý; Định kỳ và/hoặc thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm cho Đại lý trong suốt thời hạn của Hợp đồng Đại lý;

Hướng dẫn đầy đủ và cung cấp cho Đại lý các mẫu Giấy yêu cầu bảo hiểm và các mẫu giấy tờ liên quan khác, các tài liệu sử dụng cho việc tính phí bảo hiểm và minh họa quyền lợi bảo hiểm, các tài liệu tiếp thị quảng cáo, thông tin khách hàng và những tài liệu cần thiết khác có liên quan đến Sản phẩm để Đại lý tư vấn, giới thiệu và chào bán các Sản phẩm của Công ty

Thanh toán Hoa hồng và các khoản phụ cấp, hỗ trợ khác, nếu có, theo quy định tại Hợp đồng này.

Có những chương trình khuyến khích kinh doanh, thi đua, hỗ trợ hoặc khuyến mại để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Đại lý tùy từng thời điểm và theo chính sách của Công ty.

Điều 11: Thời hạn hiệu lực, kéo dài và chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày …/…/… ngày…/…/….Nếu cả hai bên mong muốn tiếp tục hợp đồng, các thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khi hết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là ……………………..ngày.

Trong thời gian hiệu lực, một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho bên kia biết trước tối thiểu là……………………ngày.

Bên B có quyền chấm dứt ngay hợp đồng khi bên A vi phạm một trong các vấn đề sau đây:

  • Làm giảm uy tín thương mại của bên B bằng bất cứ phương tiện và hành động nào.
  • Thay đổi giá dịch vụ đã quy định với khách hàng.

Khi chấm dứt hợp đồng vì lý do đã nêu tại khoản 3 Điều này, hai bên thanh toán cho nhau các khoản nợ còn tồn lại.

Trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng, các bên có nghĩa vụ hoàn trả mọi tài liệu cho nhau.

Điều 12: Phạt vi phạm

Nếu bên A không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên A sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

Nếu bên B không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên B sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

Điều 13: Bồi thường thiệt hại

Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng.

Mức bồi thường thiệt hại: Hai bên sẽ chịu mức bồi thường thiệt hại trong phạm vi các thiệt hại trực tiếp do mình gây ra.

Trong mọi trường hợp, bên B không chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại do hậu quả của việc Đại lý vi phạm Hợp đồng Đại lý này. Đối với các trách nhiệm pháp lý, mất mát, thiệt hại mà Đại lý phải chịu trách nhiệm hoặc các khoản nợ mà Đại lý phải hoàn trả thì bên B có thể giữ lại hoặc trừ vào Hoa hồng và các khoản thanh toán khác của Đại lý.

Điều 14: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 15: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.

Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

Khi bên B vi phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Hợp đồng này.

Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

Lý do khách quan chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng có thể chấm dứt trong trường hợp có dịch bệnh, thiên tai xảy ra, hai bên đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục nhưng Hợp đồng vẫn không thể thực hiện được trên thực tế.

Quy định pháp luật ban hành có điều cấm liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này.

Điều 16: Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)

Xem thêm nội dung liên quan tại hợp đồng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here