Pháp luật về thuê mặt bằng kinh doanh

0
58
biên bản nghiệm thu
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là loại hợp đồng rất thông dụng hiện nay, khi mà nhu cầu thuê mặt bằng của người dân không ngừng tăng lên. Các vướng mắc hay gặp phải của việc thuê mặt bằng kinh doanh là hiệu lực của hợp đồng thuê và các tranh chấp phát sinh. Qua bài viết dưới đây, chúng tôi  xin cung cấp đến các bạn quy định về luật cho thuê mặt bằng.

Pháp luật về thuê mặt bằng kinh doanh
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Vai trò của mặt bằng kinh doanh đối với hoạt động doanh nghiệp

Mặt bằng kinh doanh là gì?

Mặt bằng kinh doanh chính là địa điểm được dùng để tổ chức việc kinh doanh, mua bán. Hầu hết các hoạt động giao dịch, mua bán của đơn vị đều được tổ chức tại đây. Vị trí, chất lượng của mặt bằng ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả kinh doanh của các đơn vị.

Điều đầu tiên mặt bằng cần đáp ứng được chính là có diện tích phù hợp. Ngoài ra, nó cũng phải nằm ở những vị trí đẹp, thuận lợi. Chỉ khi đó, việc tiếp cận khách hàng mới trở nên dễ dàng và hiệu quả. Đây chính là yếu tố tiên quyết để có được chất lượng kinh doanh tốt nhất.

Vai trò của mặt bằng kinh doanh

Mặt bằng chính là yếu tố quyết định 50% sự thành công trong kinh doanh, phần còn lại chia đều cho hiệu quả marketing, giá cả, chất lượng sản phẩm và tác phong phục vụ của cửa hàng. Vì thế, cách chọn mặt bằng kinh doanh sao cho hiệu quả chính là điều mà tất cả những ai có ý định mở cửa hàng phải quan tâm đầu tiên.

Nếu chọn được mặt bằng đẹp, rộng rãi, tập trung nhiều khách hàng tiềm năng và giá cả hợp lý, chắc chắn bạn sẽ yên tâm kinh doanh và đều đặn thu về khoản tiền lãi khổng lồ mỗi tháng

Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh có hiệu lực khi nào?

Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là văn bản thỏa thuận về việc thuê một mặt bằng hoặc không gian hoặc văn phòng để hoạt động kinh doanh. Theo đó bên cho thuê giao tài sản lại cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định, còn bên thuê phải trả tiền thuê để khai thác tài sản đó.

Theo Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hiệu lực của hợp đồng thì thông thường hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, hoặc theo thỏa thuận cúa các bên. Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là một hợp đồng dân sự và cũng tuân theo các nguyên tắc này, tuy nhiên có một số điểm lưu ý:

(i) Điều kiện có hiệu lực về nội dung của hợp đồng

Căn cứ tại Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng thuê nhà có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng thuê nhà được xác lập;
  • Mục đích và nội dung của việc thuê và cho thuê không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
  • Người thuê và người cho thuê xác lập hợp đồng một cách hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc.

(ii) Điều kiện về hình thức của hợp đồng

Tại khoản 2, Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Do vậy, hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh phải được lập thành văn bản theo quy định.

Tuy nhiên, hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh cũng là một trong những hợp đồng thuê bất động sản, nếu ký hợp đồng với một tổ chức, các nhân hoạt động kinh doanh bất động sản thì sẽ phải chịu sự điều chỉnh của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014. Trong trường hợp này phải áp dụng theo mẫu ban hành nếu không sẽ vi phạm về hình thức của hợp đồng và dẫn đến hợp đồng vô hiệu.

(iii) Hợp thức hoá hiệu lực hợp đồng?

Đối với các hợp đồng thỏa thuận dân sự nói chung và hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh nói riêng, việc công chứng hay không sẽ ảnh hưởng tới tính hiệu lực của hợp đồng. Tùy theo loại hình hợp đồng, đối tượng làm hợp đồng dân sự mà luật pháp quy định hợp đồng có cần phải chứng thực hay không.

Theo pháp luật hiện hành, các luật điều chỉnh việc công chứng cho hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh bao gồm: Luật nhà ở, Bộ Luật Dân sự và Luật Kinh doanh bất động sản

  • Khi thuê mặt bằng kinh doanh dưới 6 tháng; Khi thuê mặt bằng kinh doanh để ở hay người cho thuê là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê mặt bằng quy mô nhỏ, không thường xuyên, chưa thành lập doanh nghiệp thì không cần công chứng, chứng thực hợp đồng (trừ trường hợp luật có quy định khác)
  • Khi hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh từ 6 tháng trở lên: Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ 6 tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đây là bước quan trọng giúp cho hợp đồng có hiệu lực và là bằng chứng quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích khi có tranh chấp xảy ra.

Hiện nay, khi các chiêu lừa đảo thuê mặt bằng ngày một tràn lan và tinh vi, thì chỉ có hợp đồng công chứng mới là yếu tố để đảm bảo tính an toàn cho người thuê. Do vậy, dù hơi rắc rối về thủ tục và tốn thời gian, song người thuê nên tiến hành công chứng hợp đồng, dù cho trường hợp của mình có cần công chứng hay không đi chăng nữa. Đó là cách bảo vệ mình tốt nhất trước những chiêu lừa đảo phổ biến hiện nay.

Để tìm hiểu cụ thể các vấn đề liên quan đến hiệu lực của hợp đồng, mời quí vị xem: Những vấn đề pháp lý về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

Giải quyết tranh chấp thuê mặt bằng kinh doanh

Tranh chấp hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh khá phổ biến hiện nay. Nguyên nhân do các bên VI PHẠM HỢP ĐỒNG hoặc do bên thuê ngang nhiên lấy lại mặt bằng, vấn đề liên quan đến hiệu lực hợp đồng..

Khi phát sinh tranh chấp các bên nên tự tiến hành thương lượng, thỏa thuận, trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của nhau. Trường hợp các bên không thể giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng cách lượng lượng, một bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết.

Theo đó trình tự, thủ tục khởi kiện và giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân được thực hiện như sau:

(i) Đương sự nộp Đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp về Hợp đồng cho thuê mặt. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo thì người khởi kiện phải làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí;

(ii) Tòa án sẽ tiến hành xem xét Đơn khởi kiện, nếu đáp ứng đủ các điều kiện thì sẽ được Tòa án thụ lý;

(iii) Tòa án tiến hành các thủ tục cần thiết để đưa vụ án ra xét xử bao gồm: Chuẩn bị xét xử và hòa giải;

(iv) Tòa án thực hiện việc xét xử sơ thẩm vụ án;

(v) Xét xử phúc thẩm vụ án (nếu có).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here