Hợp đồng hợp tác đầu tư những vấn đề phải biết!

0
12
hop-dong-dien-tu
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hiện nay, trong nền kinh tế thì nhu cầu hợp tác lẫn nhau trong việc kinh doanh rất quan trọng. Vậy hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

(i) Luật Đầu tư 2014 giải thích khái niệm hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Như vậy, hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa hai hoặc nhiều nhà đầu tư (có thể là nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài), hợp tác giữa các nhà đầu tư để cùng thực hiện một hoạt động kinh tế nhằm phân chia lợi nhuận hay sản phẩm.

Việc kinh doanh phải dựa trên pháp nhân có sẵn mà không được thành lập pháp nhân mới. Đây cũng chính là ưu điểm của hình thức đầu tư này.

Hoạt động hợp tác kinh doanh có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia…Tất cả phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

Về mặt kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC đã chia hợp đồng hợp tác kinh doanh thành 3 loại:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức tài sản đồng kiểm soát;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh chia lợi nhuận sau thuế.

(ii) Điều 504 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng hợp tác như sau: “ Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm”.

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.

Như vậy, có thể đưa ra khái niệm về hợp đồng hợp tác đầu tư một cách khái quát như sau: hợp đồng hợp tác đầu tư là văn bản ghi lại sự thỏa thuận giữa các bên đầu tư về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các vấn đề về đóng góp công sức, tài sản để thực hiện một công việc nhất định, trước khi tham gia hợp tác đầu tư các bên phải phân chia rõ lợi nhuận, phân chia tài sản mà không cần thành lập tổ chức kinh tế.

Mời quý bạn đọc xem thêm quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh bcc!

Đặc điểm của hợp đồng hợp tác đầu tư

Hợp đồng hợp tác đầu tư có những đặc điểm sau đây:

  • Nội dung trong hợp đồng hợp tác kinh doanh do các bên xây dựng nhằm mục đích thực hiện, hỗ trợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận. Các bên sẽ gắn kết quyền và nghĩa vụ với nhau qua hợp đồng.
  • Hợp đồng hợp tác đầu tư mang tính song vụ.
  • Hình thức trong hợp đồng không quy định bắt buộc bằng miệng hay văn bản. Để tránh những tranh chấp phát sinh sau nay, các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản thể hiện rõ ràng ý chí của các bên.

Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư mới nhất 2021

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ theo quy định của Luật thương mại năm 2005;

Căn cứ vào tình hình thực tế năng lực và nhu cầu của hai bên.

Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí của các bên.

Hôm nay, ngày….., tháng….., năm….. tại……………………. chúng tôi gồm có:

Công ty:……………………………. ( Sau đây gọi tắt là bên A)

Địa chỉ:…………………….

Đại diện: Ông/ Bà…………………………… Chức vụ:………………………….

CMND: Số:……………………………….. Cấp ngày………………… Tại………………………..

Điện thoại:…………………………………….

Email:………………………………………….

Số tài khoản:………………………….. Tại…………………………………….

Và:

Công ty:……………………………. ( Sau đây gọi tắt là bên B)

Địa chỉ:…………………….

Đại diện: Ông/ Bà…………………………… Chức vụ:………………………….

CMND: Số:……………………………….. Cấp ngày………………… Tại………………………..

Điện thoại:…………………………………….

Email:………………………………………….

Số tài khoản:………………………….. Tại…………………………………….

Các bên thỏa thuận ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với những điều khoản sau đây:

Điều 1: Mục đích của hợp đồng:

Bên A và bên B nhất trí cùng nhau hợp tác đầu tư, cùng nhau phát triển kinh doanh và chia sẻ lợi nhuận.

Điều 2: Phạm vi hợp tác kinh doanh:

Phạm vi Hợp tác kinh doanh của Bên A: chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh
Phạm vi Hợp tác kinh doanh của Bên B: tư vấn chiến lược, quản lý chung mặt bằng kinh doanh
Điều 3: Thời hạn của hợp đồng:

Thời hạn của hợp đồng là:…. năm; bắt đầu từ ngày…, tháng…, năm… đến ngày…, tháng…, năm…/.

Thời hạn có thể được kéo dài theo sự thỏa thuận của các bên.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

Quyền và nghĩa vụ của bên A:
Quyền của bên A
Nghĩa vụ của bên A
Quyền và nghĩa vụ của bên B:
Quyền của bên B
Nghĩa vụ của bên B
Điều 5: Góp vốn và phân chia lợi nhuận:

Góp vốn:
Bên A góp số vốn bằng:……….. Tương đương với số tiền là:……………..
Bên B góp số vốn bằng:……….. Tương đương với số tiền là:……………..
Phân chia lợi nhuận:
Bên A hưởng lợi nhuận sau thuế là:
Bên B hưởng lợi nhuận sau thuế là:
Điều 6: Vốn đầu tư và thực hiện góp vốn:

Hai bên thỏa thuận các hạng mục đầu tư………………………………… Dự toán tổng số vốn đầu tư tối thiểu là………………………………..VNĐ ( ………………………………. đồng VNĐ).

Trang thiết bị, dụng cụ thuê mướn không thuộc vốn đầu tư.

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa A và B sẽ chấm dứt khi thuộc các trường hợp sau:

Khi hết thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.
Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
Một bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và bên còn lại đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại hợp đồng BCC và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 8: Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp liên quan đến hợp đồng hoặc tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng thiện chí giữa hai bên.
Trường hợp các bên không thống nhất giải quyết được tranh chấp bằng hòa giải thì mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.
Điều 9: Hiệu lực Hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

         Chức vụ                                                                              Chức vụ

 ( Ký tên) ( Đóng dấu)                                                         ( Ký tên) ( Đóng dấu)

Mời xem thêm: Những lưu ý khi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here