Quy định về con dấu của doanh nghiệp

0
251
doanh nghiệp cổ phần hóa
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198
Đánh giá post

Việc quản lý và sử dụng con dấu doanh nghiệp có nhiều thay đổi kể từ ngày 1/7/2015 khi Luật doanh nghiệp năm năm 2014 chính thức được áp dụng và triển khai trên thực tế. 

Con dấu của doanh nghiệp, quy định của pháp luật?

Theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp năm 2015, con dấu của doanh nghiệp sẽ do doanh nghiệp chủ động về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: a) Tên doanh nghiệp; b) Mã số doanh nghiệp.

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

Theo quy định này, con dấu của doanh nghiệp sẽ do doanh nghiệp tự quyết định về mặt hình thức con dấu và tự thực hiện khắc dấu và công bố mẫu dấu lên trang đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198

Số lượng, hình thức, nội dung con dấu của doanh nghiệp

Điều 12 và 14 của Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định:

Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

Thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Lưu ý: Doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu: (i) Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (ii) Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; (iii) Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Thủ tục công bố mẫu dấu

Hồ sơ công bố mẫu dấu bao gồm: Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu doanh nghiệp; Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (có thể là hợp đồng cung cấp dịch vụ và giấy giới thiệu); Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (bản sao có chứng thực).

Cách thức nộp hồ sơ công bố dấu: Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ công bố dấu tại Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư tỉnh (thành phố) nơi công ty có trụ sở. 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, Email: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here