Thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân

0
62
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Có thể thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp trong những trường hợp nào? Thủ tục thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân được thực hiện ra sao ? Hồ sơ thay đổi cần chuẩn bị như thế nào?

Chủ sở hữu doanh nghiệp cần lưu ý điều gì?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Có thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân được không?

Theo quy định tại Điều 192 và Điều 193 Luật Doanh nghiệp năm 2020 chỉ ra các trường hợp có thể tiến hành thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân như sau:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân tặng, cho doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.

Bạn tham khảo bài viết sau nếu chưa hiểu rõ về chủ sở hữu công ty!

Hồ sơ thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người mua, người được tặng cho, người thừa kế phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
  1. Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (mẫu Phụ lục II – 3 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT) có chữ ký của người bán, người tặng cho và người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; chữ ký của người thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết;
  2. Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho doanh nghiệp tư nhân; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế.
  3. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế; và người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):
  •  Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
  • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
  • Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Thủ tục thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.
  • Cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ, hồ sơ như đã nêu trên
chuẩn bị hồ sơ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Bước 2: Nộp hồ sơ.

Nộp hồ sơ

  • Đối tượng thực hiện nộp hồ sơ: Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích thì người mua, người được tặng cho, người được thừa kế phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân;
  • Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Phòng đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
Bước 3: Nhận kết quả.

Nhận kết quả

  • Doanh nghiệp theo ngày hẹn trong biên nhận để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân mới.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Sau khi được cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì công ty phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Thủ tục thay đổi chủ sở hữu và thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp có thể được thực hiện đồng thời một lúc)

Xem thêm: Thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here