9 mẫu hợp đồng xây dựng thông dụng nhất

0
6
chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Việc tìm kiếm nhà thầu hợp tác khi tiến hành xây dựng các công trình vô cùng quan trọng. Theo đó,việc ký kết hợp đồng của chúng ta với nhà thầu cũng là chuyện vô cùng cần thiết, để tránh tình trạng bị thiệt thòi bởi những điều khoản. Dưới đây là 09 mẫu hợp đồng xây dựng thông dụng nhất.

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở

Hợp đồng xây nhà trọn gói: Là hợp đồng có đơn giá xây trọn gói cố định trong quá trình thực hiện với toàn bộ hạng mục có trong hợp đồng. Việc thanh toán có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần đến khi kết thúc hợp đồng. Nghĩa là tổng số chi phí mà nhà thầu được thanh toán đúng như giá ghi trong hợp đồng khi kết thúc nghĩa vụ của 2 bên.

Mẫu Hợp đồng chi tiết mời bạn tham khảo bài viết  Tại đây

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở gia đình

Hợp đồng xây dựng nhà ở gia đình ngày càng được nhiều gia đình sử dụng, với nhu cầu thực tiễn hiện tại về xây dựng cao. Mặc dù trên thực tế, việc xây dựng nhà ở cho gia đình là công việc không thường xuyên, nhưng nếu hai bên tiến hành ký kết Hợp đồng xây dựng nhà ở gia đình, sẽ đảm bảo được quyền và trách nhiệm giữa các bên, tránh trường hợp xảy ra tranh chấp, bên có thiệt hại có căn cứ để yêu cầu bên kia thực hiện trách nhiệm của mình dựa trên quy định của Hợp đồng xây dựng nhà ở gia đình.

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4

Hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 là một loại hợp đồng dân sự, do vậy cũng là sự thỏa thuận giữa các bên về xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên, nhưng là trong hoạt động đầu tư xây dựng cấp 4.

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 chi tiết mời bạn tham khảo Tại đây

Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô

Phần thô trong xây dựng tức là phần móng cùng với bể ngầm, các hệ thống kết cấu chịu lực của công trình (khung, cột, sàn, dầm, bê tông), mái đổ bê tông, hệ thống các mảng tường bao che và ngăn chia, cầu thang đã đổ bản và xây bậc.

Xem chi tiết về mẫu hợp đồng xây dựng phần thô 

 Mẫu hợp đồng xây dựng công trình

Hợp đồng thi công xây dựng công trình được xem tương tự như một loại hợp đồng dân sự, thông tin trong hợp đồng cũng là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia, hợp đồng được soạn thảo để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của các bên tham gia. Song trong hợp đồng sẽ chi phối nhiều hơn bởi quy định pháp luật về lĩnh vực xây dựng.

Mẫu hợp đồng xây dựng công trình chi tiết mời bạn tham khảo Tại dây

Mẫu hợp đồng sửa chữa nhà ở

Hợp đồng sửa chữa nhà ở về bản chất là một hợp đồng dân sự. Ngoài các phần bắt buộc theo cấu trúc của một hợp đồng thì về các điều khoản nội dung trong hợp đồng, các bên có thể xem xét, thỏa thuận theo yêu cầu của mình. Do hợp đồng sửa chữa nhà sẽ là cơ sở để các bên dựa vào khi phát sinh tranh chấp nếu có, nên các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng càng chi tiết, rõ ràng, cụ thể thì càng thuận lợi cho việc làm căn cứ để giải quyết tranh chấp sau này.

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà xưởng

Hợp đồng xây dựng nhà xưởng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng nhà xưởng. Hợp đồng xây dựng là một loại hợp đồng dân sự; do vậy cũng là sự thỏa thuận giữa các bên về xác lập; thay đổi hoặc chấm dứt quyền; nghĩa vụ của các bên giống như các loại hợp đồng khác; nhưng là trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Mẫu hợp đồng xây dựng tường rào

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TƯỜNG RÀO

Số: …/…/HĐXD

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật xây dựng năm 2014;

Căn cứ Luật nhà ở năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng Công trình;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày….tháng … năm 20…, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

BÊN A: BÊN GIAO THẦU

Ông/bà: ………………………………………………………………………

Số căn cước công dân: ………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………………………………………………

Số tài khoản: ………………… Tại ngân hàng: …………………………………..

Chi nhánh: …………………………………………………………

BÊN B: BÊN NHẬN THẦU

Tên đơn vị: ………………………………………………………………………..

Đại diện: …………………………. Chức vụ: .……………………………………

Căn cứ đại diện: ………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………

Số tài khoản: ……………………………… Tại ngân hàng: …………………………..

Chi nhánh: …………………………………………………………

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng xây dựng tường rào với các điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1: Phạm vi hợp đồng

Bên A giao cho bên B việc thực hiện xây dựng tường rào bao quanh khu vực …………… có địa chỉ tại ………………………………………………………………

(Sau đây gọi tắt là “Công trình")       

Điều 2: Tiêu chuẩn thực hiện

Bản thiết kế

Phạm vi xây dựng: ………………………………………………………………

Mục đích sử dụng: Ngăn cách mảnh đất thuộc sở hữu của gia đình ông …… với mảnh đất thuộc sở hữu của gia đình ông………………………………………

Chất lượng công trình

Tường rào được xây dựng bằng gạch ………………; gạch móng được dùng là loại gạch ………………………………………………………………

Chiều cao: ………………………………………………………………………

Chiều cao có thể chênh lệch trong quá trình xây dựng nhưng không được vượt quá phạm vi …… hai bên thỏa thuận và theo quy định của  pháp luật.

Các nguyên vật liệu dùng cho việc xây dựng  do bên A lựa chọn bao gồm:

STT Vật liệu Phân loại Đơn vị Giá bán Thi công Ghi chú
1 Bê tông
2 Gạch
3 Cát

Chi tiết về chất lượng, số lượng dự kiến của các vật liệu xây dựng được liệt kê tại Phụ lục I kèm theo Hợp đồng này.

Nhân công thực hiện

Danh sách nhân công thực hiện được bên B gửi cho bên A bằng văn bản. Bên B phải đảm bảo số lượng người thực hiện công việc theo như đã thoả thuận, đồng thời cam kết họ đủ trình độ chuyên môn kỹ thuật và sức khỏe tốt phù hợp với tính chất công việc.

Điều 3: Thời hạn thi công, tiến độ và địa điểm thực hiện

Điều 4: Tiến hành xây dựng

Bên B đảm nhiệm các công việc sau:……………………………………………………………………………………………..

Điều 5: Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình

Sau khi hoàn thành công trình, bên B phải thông báo cho bên A để tiến hành nghiệm thu. Thời điểm nghiệm thu sẽ do bên B thông báo cho bên A trong vòng … ngày kể từ ngày hoàn thành công trình.

Điều kiện nghiệm thu

Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình

Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định

Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng

Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

Đảm bảo an toàn trong đưa công trình vào sử dụng.

Thỏa thuận chung

Điều 6: Cam kết của hai bên

Điều 7: Rủi ro

Trong quá trình thực hiện, nếu việc xây dựng gây ảnh hưởng tới các vị trí khác trong khu vực mà việc ảnh hưởng này không có trong thỏa thuận giữa hai bên thì bên B chịu trách nhiệm hoàn toàn.

Trong quá trình xây dựng và nghiệm thu, nếu xảy ra tai nạn lao động do lỗi khách quan làm thiệt hại xảy ra, hai bên sẽ chịu trách nhiệm cho thiệt hại như nhau.

Trong quá trình xây dựng và nghiệm thu, nếu xảy ra thiệt hại do lỗi của bên nào thì bên đó chịu trách nhiệm hoàn toàn cho thiệt hại xảy ra.

Trường hợp bên A đã tiến hành nghiệm thu theo đúng quy trình đã thỏa thuận nhưng sau đó trong quá trình sử dụng gặp sự cố gây thiệt hại do chất lượng công trình thì bên B sẽ chỉ chịu trách nhiệm cho thiệt hại trực tiếp.

Điều 8: Thời gian và điều kiện bảo hành

Thời gian bảo hành là … tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao đối với phần thô công trình.

Trong thời gian bảo hành công trình, nếu công trình có hư hỏng do lỗi kỹ thuật của đơn vị thi công như nứt, ẩm,…vv thì bên A phải thông báo cho bên B. Chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, bên B phải đưa nhân viên của mình xuống sửa chữa lại công trình và không được thanh toán bất kỳ chi phí nào.

Trong thời gian bảo hành công trình, nếu có bất kì hư hỏng nào do lỗi của bên A gây ra trong quá trình sử dụng thiết bị thì bên A phải chịu chi phí sửa chữa.

Điều 9: Giá trị hợp đồng

Điều 10: Thanh toán

Tạm ứng:

Việc tạm ứng vốn theo hai bên thỏa thuận cụ thể là ……………. và được bên A thực hiện thanh toán ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực.

Thanh toán hợp đồng

Hình thức hợp đồng: Thi công xây dựng tường rào trọn gói

Phương thức thanh toán: Được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thành các đợt như sau:

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ các bên

Quyền và nghĩa vụ bên A

Được nhận bản kế hoạch xây dựng tường rào chi tiết, rõ ràng từ bên B.

Được yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã thoả thuận trong Hợp đồng này.

Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chi phí đã thỏa thuận cho bên B.

Thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đã thoả thuận tại Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ bên B

Được khảo sát cấu trúc bề mặt khu vực sẽ thực hiện thi công.

Được yêu cầu bên A tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện công việc.

Được thay đổi thiết kế để phù hợp với thực tế thi công nhưng phải được sự cho phép của bên A.

Được thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn các chi phí hai bên đã thoả thuận.

Đảm bảo việc thi công không gây ảnh hưởng tới các khu vực xung quanh.

Chuẩn bị kỹ lưỡng và chịu trách nhiệm chất lượng các vật liệu, vật tư, công cụ, thiết bị dùng cho quá trình thi công.

Thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đã thoả thuận tại Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.

Điều 12: Phạt vi phạm

Nếu bên A không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên A sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

Nếu bên B không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên B sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

Nếu chậm tiến độ thi công theo như bản kế hoạch đã thoả thuận, bên B sẽ chịu trách nhiệm theo như khoản 3 Điều 3 Hợp đồng này.

Điều 13: Bồi thường thiệt hại

Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 17.1 Điều 17 Hợp đồng này.

Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng.

Mức bồi thường thiệt hại: Hai bên sẽ chịu mức bồi thường thiệt hại trong phạm vi các thiệt hại trực tiếp do mình gây ra, trừ trường hợp đã quy định tại khoản 4 Điều 7 Hợp đồng này.

Trong mọi trường hợp, bên A không chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại nếu như bên B không tuân thủ các quy tắc về an toàn lao động.

Điều 14: Bất khả kháng

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

  • Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.
  • Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng … ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Điều 15: Thời hạn hiệu lực, kéo dài và tạm ngưng hợp đồng

Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày …/…/… ngày…/…/….Nếu cả hai bên mong muốn tiếp tục hợp đồng, các thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khi hết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là ……………………..ngày.

Trong thời gian hiệu lực, một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho bên kia biết trước tối thiểu là……………………ngày.

Nếu bên A chậm thanh toán đợt 01 cho bên B, cụ thể là quá … ngày kể từ khi hai bên ký kết Hợp đồng này mà không có cam kết cụ thể thì bên B có quyền tạm ngưng thi công công trình.

Điều 16: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.

Nếu bên A chậm thanh toán cho bên B, cụ thể là quá … ngày kể từ ngày hai bên ký kết Hợp đồng này, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

Lý do khách quan chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng có thể chấm dứt trong trường hợp có dịch bệnh, thiên tai xảy ra, hai bên đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục nhưng Hợp đồng vẫn không thể thực hiện được trên thực tế.

Quy định pháp luật ban hành có điều cấm liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này.

Điều 17: Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng … … năm …… đến ngày …… tháng …… năm ………

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá … ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng xây dựng trọn gói

Mẫu hợp đồng xây dựng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Hợp đồng trọn gói thường áp dụng cho các gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ.

Mẫu hợp đồng xây dựng công trình chi tiêt mời bạn Tham khảo

Xem thêm nội dung liên quan tại hợp đồng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here