Mẫu giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần mới nhất

0
13

Từ ngày 15/10/2020, khi Nghị định số 122 có hiệu lực, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ được liên thông với bảo hiểm xã hội và thuế. Vì thế, mẫu Giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần cũng có không ít sự thay đổi.

Tất tần tật về hộ kinh doanh cá thể theo quy định mới nhất
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Mẫu giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

……, ngày…… tháng…… năm……

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

CÔNG TY CỔ PHẦN

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh (thành phố) ………………………………

Tôi là: (0)……………………………………………………………………………………..

Có nhu cầu đề nghị đăng ký công ty cổ phần do tôi là người đại diện theo pháp luật của công ty với các nội dung sau:

1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Thành lập mới                                                                                                                       □

Thành lập trên cơ sở tách từ doanh nghiệp cũ                                                                     □

Thành lập trên cơ sở chia từ doanh nghiệp cũ                                                                     □

Thành lập trên cơ sở hợp nhất các doanh nghiệp cũ                                                               □

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cũ                                                □

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang                                                      □

2. Tên công ty:

Tên công ty được viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………….

Tên công ty được viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………… …………………………………………….

Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………………………………….

3. Địa chỉ trụ sở chính:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

* Lưu ý: ghi rõ địa chỉ cụ thể về: số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn; Xã/Phường/Thị trấn; Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh; Tỉnh/Thành phố:

Số điện thoại: …………………………….…………… Fax (nếu có): …………………………………………………

Địa chỉ Email: ………………………………………….. Địa chỉ Website (nếu có) : …………………………………….

□ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao

4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam):

STT Tên ngành Mã ngành Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

5. Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ là (bằng số, đơn vị VNĐ): ……………………………………………………………………………..

Vốn điều lệ là (bằng chữ, đơn vị VNĐ):……………………………………………………………………………..

Giá trị vốn điều lệ tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có):………………………………………………..

Hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có        □ Không

6. Nguồn vốn điều lệ:

Loại nguồn vốn Số tiền (bằng số, đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có) Tỷ lệ (%)
Vốn từ ngân sách nhà nước
Vốn tư nhân
Vốn từ nước ngoài
Vốn từ nguồn khác
Tổng cộng

7. Thông tin về cổ phần:

Mệnh giá cổ phần (đơn vị VNĐ):…………………………………………………………………………..

STT Loại cổ phần Số lượng Giá trị (bằng số, VNĐ) Tỉ lệ so với vốn điều lệ (%)
1 Cổ phần phổ thông
2 Cổ phần ưu đãi biểu quyết
3 Cổ phần ưu đãi cổ tức
4 Cổ phần ưu đãi hoàn lại
5 Các cổ phần ưu đãi khác
Tổng số

Thông tin về cổ phần được quyền chào bán:

STT Loại cổ phần được quyền chào bán Số lượng
1 Cổ phần phổ thông
2 Cổ phần ưu đãi biểu quyết
3 Cổ phần ưu đãi cổ tức
4 Cổ phần ưu đãi hoàn lại
5 Cổ phần ưu đãi khác
Tổng số

8. Cổ đông sáng lập (kê khai theo mẫu danh sách kèm theo).

9. Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có, kê khai theo mẫu danh sách kèm theo).

10. Người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài (nếu có, kê khai theo mẫu danh sách kèm theo).

11. Người đại diện theo pháp luật (1):

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………. Giới tính: ……………………….…

Chức danh: …………………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ……/……/…… Dân tộc: ………………………… Quốc tịch: ………………………………

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân                 □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu                                       □ Loại khác (ghi rõ): …………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ……………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ……………………….. Ngày hết hạn (nếu có): ……/……/……

Nơi đăng ký thường trú:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

* Lưu ý: ghi rõ địa chỉ cụ thể về: số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn; Xã/Phường/Thị trấn; Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh; Tỉnh/Thành phố; Quốc gia

Chỗ ở hiện tại:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại (nếu có): …………………… Fax (nếu có): ………………………………………….

Địa chỉ Email : …………………………… Địa chỉ Website (nếu có): ……………………………………

12. Thông tin đăng ký thuế:

STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
12.1 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):

Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): ……………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….

12.2 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):

Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: …………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….

12.3 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

…………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………… Fax: ……………………………………….

Địa chỉ Email: ……………………………………………………………………………………………………..

12.4 Ngày bắt đầu hoạt động (2) (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): ……/……/……
12.5 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập □

Hạch toán phụ thuộc □

12.6 Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày ……/…… đến ngày ……/……(3)

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

12.7 Tổng số lao động (dự kiến): ………………………………………………………………………..
12.8 Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:

Có □                                           Không □

12.9 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp) (4):

Khấu trừ                                                       □

Trực tiếp trên GTGT                                     □

Trực tiếp trên doanh số                                □

Không phải nộp thuế GTGT                         □

12.10 Thông tin về tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):
Tên ngân hàng Số tài khoản ngân hàng
………………………………………… …………………………………………
………………………………………… …………………………………………

13. Đăng ký sử dụng hóa đơn (5):

□ Tự in hóa đơn                        □ Đặt in hóa đơn

□ Sử dụng hóa đơn điện tử       □ Mua hóa đơn của cơ quan thuế

14. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):

□ Hàng tháng                  □ 03 tháng một lần                       □ 06 tháng một lần

Lưu ý:

– Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.

– Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng

15. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):    

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: …………………………………………………………………

b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):    

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ………………………………………………………………………

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.

16. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: …………………………………………………….

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ……………………………………………………………………

Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ……………………………………

Địa điểm kinh doanh: ………………………………………………………………………………….

Tên người đại diện hộ kinh doanh: ………………………………………………………………..

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

□ Chứng minh nhân dân                        □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu                                              □ Loại khác (ghi rõ): …………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): ……………………………………………………..

Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp: …………………………… Ngày hết hạn (nếu có): …/……/…

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tôi cam kết:

– Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên) (6)

Một số lưu ý khi điền Giấy đăng ký thành lập công ty

(0) Ghi đầy đủ họ và tên bằng chữ in hoa

(1) Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật.

(2) Nếu doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động được tính là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(3) Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

Nếu niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.

Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.

(4) Doanh nghiệp phải dựa vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định một trong bốn phương án tính thuế giá trị gia tăng tại đây.

(5) Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

(6) Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.

Xem thêm bài viết: Công ty cổ phần – 8 điều cần lưu ý

Có nên sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần?

Đặc trưng của công ty cổ phần

Trước khi quyết định sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần, bạn nên nắm rõ được những đặc điểm riêng biệt của loại hình công ty này. Đây là loại hình công ty cực kỳ linh động trong việc kêu gọi vốn đầu tư vì vậy, nó rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam. Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần sẽ có các đặc điểm sau:

Thứ nhất, vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Thứ hai, các cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; với số lượng tối thiểu là ba cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa;

Thứ ba, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp ;

Thứ tư, cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020

Cũng theo quy định trên, tư cách pháp nhân của công ty cổ phần được xác lập kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, công ty cổ phần được quyền phát hành trái phiếu cổ phần và các loại chứng khoán khác của công ty.

Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Vậy việc thành lập công ty cổ phần sẽ mang lại những lợi ích gì?

(i) Đầu tiên, với hình thức góp vốn bằng cổ phần, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn với nhiều đối tượng khác nhau, cho nhiều nhà đầu tư, góp vốn vào công ty.

(ii) Thứ hai là, trách nhiệm của các cổ đông trong công ty cổ phần sẽ không quá nặng nề và hạn chế được nhiều rủi ro hơn. Nếu doanh nghiệp tư nhân có thể phá sản và mất hết tài sản nếu làm ăn thua lỗ và phải chịu trách nhiệm vô hạn về những khoản nợ của mình thì ở công ty cổ phần, những cổ đông trong công ty không có nghĩa vụ liên đới đến những tài sản khác mà chỉ phải chịu trách nhiệm về khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình vào công ty.

(iii) Thứ ba là, việc huy động vốn trở nên hiệu quả nhờ việc phát hành cổ phiếu.

(iv) Thứ tư là, công ty cổ phần không bị ràng buộc quá nhiều trong những lĩnh vực kinh doanh, miễn là công ty phải tuân thủ theo những quy định pháp luật.

(v) Cuối cùng, công ty cổ phần được phân làm hai loại chính, bao gồm cổ phần bắt buộc và cổ phần phổ thông. Cổ phần bắt buộc bao gồm cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi biểu quyết. Còn cổ phần phổ thông thì việc mua bán, chuyển nhượng, sẽ đơn giản hơn.

Xem thêm các thông tin pháp luật tại Luật Doanh nghiệp

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật đầu tư được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here