HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

0
8
xem xét hồ sơ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là văn bản thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên mua giao cho bên kia một khoản tiền, kim quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nội dung trong hợp đồng các bên cần thỏa thuận đảm bảo theo quy định pháp luật tránh tranh chấp hoặc để làm cơ sở giải quyết tranh chấp về sau. Sau đây, công ty Luật TNHH Everest sẽ gửi đến quý độc giả bài viết về hợp đồng đặt cọc quyền sử dụng đất 

hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————- 

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất)

 

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………. chúng tôi gồm:          

Bên đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: …………………………………………………………………………………………………………………………………………

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………………………………………

CMND/CCCD số: ………………… do ……………………………….. cấp ngày ………………………

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………………

Bà: …………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Sinh năm:………………………………………………………………………………………………………………………………….

CMND/CCCD số: …………………. do ……………………………….. cấp ngày ……………………

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………………

Bên nhận đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông:…………………………………………………………………………………………………………………………

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………………

CMND/CCCD số: ………………. do …………………………………. cấp ngày …………………………

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………………

Bà: …………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Sinh năm: ……………………………………………………………………………………………………………

CMND/CCCD số: ………………. do …………………………………… cấp ngày ……………………

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………………

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

Đối tượng của Hợp đồng này là số tiền ………………… đồng (Bằng chữ : ………………………………đồng chẵn) mà bên A đặt cọc cho bên B để được nhận chuyển nhượng thửa đất số…………, tờ bản đồ số ………………..tại địa chỉ……………………………………………………………… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ………………… số ……………..; số vào sổ cấp GCN số ……….. do …………………………………………………..cấp ngày ……………………………………………… mang tên…………………………………………………………………………………………………………………

Thông tin cụ thể như sau:

– Diện tích đất chuyển nhượng: …………………… m(Bằng chữ: ……………… mét vuông)

– Thửa đất:……………………………………. – Tờ bản đồ:………………………………………………

– Địa chỉ thửa đất:  …………………………………………………………………………………………………

– Mục đích sử dụng:……………………………………………………..m2

– Thời hạn sử dụng: …………………………………………………………………………………

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………………………………………………

Điều 2: Thời hạn đặt cọc và giá chuyển nhượng

2.1. Thời hạn đặt cọc

Thời hạn đặt cọc là: …………….. kể từ ngày ……………………………, hai bên sẽ tới tổ chức công chứng để lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

2.2. Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng thửa đất nêu trên được hai bên thỏa thuận là:…………..(Bằng chữ: …………………………………………….đồng chẵn).

Giá chuyển nhượng này cố định trong mọi trường hợp (sẽ thỏa thuận tăng hoặc giảm nếu được bên còn lại đồng ý).

Điều 3: Mức phạt cọc

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể :

– Nếu Bên A từ chối giao kết và thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì mất số tiền đặt cọc.

– Nếu Bên B từ chối giao kết và thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì trả lại cho Bên A số tiền đặt cọc và chịu phạt cọc với số tiền tương ứng.

Điều 4: Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng, hòa giải giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau:

5.1. Bên A cam đoan

– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.

– Đã tìm hiểu rõ nguồn gốc nhà đất nhận chuyển nhượng nêu trên.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

5.2. Bên B cam đoan

– Những thông tin về nhân thân, về quyền sử dụng đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

– Quyền sử dụng đất mà Bên B đã nhận tiền đặt cọc để chuyển nhượng cho Bên A thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên B và không là tài sản bảo đảm cho khoản vay của bên B tại Ngân hàng.

– Tính đến thời điểm giao kết hợp đồng này Bên B cam đoan thửa đất nêu trên có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, không có tranh chấp, không nằm trong quy hoạch, chưa nhận tiền đặt cọc hay hứa bán cho bất kỳ ai, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

– Bên B cam đoan kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực sẽ không đưa tài sản nêu trên tham gia giao dịch nào dưới bất kỳ hình thức nào.

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 6: Điều khoản chung

– Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết.

– Việc thanh toán tiền, bàn giao giấy tờ, thửa đất phải được lập thành văn bản, có xác nhận của người làm chứng và chữ ký của hai bên.

– Các bên đã đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hợp đồng này gồm …. ….. tờ, …. ……. trang và được lập thành ….…… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ  ……… bản để thực hiện.

Các bên ký dưới đây để làm chứng và cùng thực hiện.

Bên đặt cọc (Bên A)                                                       Bên nhận đặt cọc (Bên B)

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                        (Ký và ghi rõ họ tên)

Để biết thêm thông tin về pháp luật, mời bạn đọc truy cập Hợp đồng

Hướng dẫn làm hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thứ nhất, về tên hợp đồng và chủ thể tham gia hợp đồng. Khi viết hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải gọi cụ thể tên là “HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT”. Đặt vị trí dưới và canh giữa so với Quốc hiệu và tiêu ngữ. Ngày tháng năm ký hợp đồng phải ghi chính xác là ngày mà hai bên chính thức ký hợp đồng.

Chủ thể của Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không chỉ ảnh hưởng đến vấn đề phát sinh, xác lập hợp đồng mà còn liên quan đến tư cách của chủ thể ký hợp đồng, từ đó ảnh hưởng đến quyết định có thể tuyên hợp đồng vô hiệu. Việc xác định chủ thể hợp đồng còn giúp xác định đối tượng của hợp đồng, từ đó xác định quyền và trách nhiệm cơ bản của chủ thể. Việc ghi thông tin chủ thể trong hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần bảo đảm các nội dung sau: Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức, người đại diện theo pháp luật của tổ chức, chứng minh nhân dân hoặc mã số thuế, địa chỉ, số tài khoản của bên cho thuê và bên thuê

Thứ hai, về nội dung của hợp đồng. Các thông tin khu đất cần ghi trong hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau, khu đất Số bao nhiêu thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên nhận đặt cọc theo “Giấy chứng nhận ………………..” số: …………., số vào sổ cấp GCNQSD đất/hồ sơ gốc số bao nhiêu do UBND cấp ngày nào. Lô đất diện tích bao nhiêu, hình thức sử dụng như thế nào. Địa chỉ lô đất.

Bên bán nhà phải ghi rõ thông tin liên quan đến đất được đặt cọc để chuyển nhượng với thông tin nói trên, tránh tranh chấp về sau.

Giá chuyển nhượng cần ghi cụ thể trong hợp đồng, số tiền ghi bằng chữ và số. Phương thức thanh toán các bên có thể thỏa thuận gồm thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Nếu chuyển khoản thì ghi cụ thể tài khoản nào nhận chuyển khoản, thuộc sở hữu của ai.

Thứ ba, điều khoản đặt cọc ghi như thế nào. Bên mua sẽ đặt cọc cho bên bán số tiền là bao nhiêu, ghi cả bằng chữ và bằng số. số tiền đặt cọc này sẽ được trả lại hay thanh toán trực tiếp cho bên bán khi ký hợp đồng chính thức.

Thời gian đặt cọc từ ngày ký kết hợp đồng tới trước ngày tháng năm thì các bên sẽ đi đến ký kết hợp đồng mua/ bán nhà chính thức.

Các bên nên thỏa thuận rõ việc rằng. Nếu bên nhận cọc không chịu ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ trả lại số tiền đặt cọc cho Bên đặt cọc và phải trả thêm cho Bên đặt cọc một khoản tiền bằng số tiền đã đặt cọc. Nếu bên đặt cọc không ký kết những loại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì sẽ bị mất số tiền đã đặt cọc

Xem thêm: HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT CHƯA CÓ SỔ ĐỎ

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6198, E-mail: info@everest.org.vn.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here