HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA BÁN ĐẤT

0
5
kinh doanh dịch vụ quảng cáo
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khi mua bán nhà đất, một trong những việc đầu tiên là các bên ký hợp đồng đặt cọc. Đặt cọc là biện pháp bảo đảm để các bên thực hiện việc mua bán; để quá trình mua bán diễn ra thuận lợi. Dưới đây là mẫu và hướng dẫn viết hợp đồng đặt cọc mua bán đất mà công ty Luật TNHH Everest cung cấp đến quý độc giả.

hợp đồng đặt cọc mua bán đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v Mua bán đất)

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20 … tại ……………………………

Tại……………, chúng tôi gồm có:

I. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): …………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……… cấp ngày ……… tại………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………

II. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ:…………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………… cấp ngày ……… tại………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………… cấp ngày ………… tại…………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Ông (Bà): …………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……… cấp ngày ………………tại…………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

III. Cùng người làm chứng:

1.Ông(Bà): ……………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………… cấp ngày ………………tại…………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

2.Ông(Bà): …………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………… cấp ngày ………………tại……

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

IV. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:………………

Bằng chữ:…………………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………, kể từ ngày …… tháng ………. năm 20…

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại …………………………….

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại : ………… với diện tích là ……… m2 giá bán là ……

2. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả:……………………………………

khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước, ……………………

sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào) .

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.

2. Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B . Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

3. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………………………………

Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

………………, ngày …tháng ..… năm 20…..

Bên A                                      Bên B                                                Bên làm chứng

(Ký và ghi rõ họ tên)          (Ký và ghi rõ họ tên)                          (Ký và ghi rõ họ tên)

Để biết thêm thông tin về pháp luật, mời bạn đọc truy cập Hợp đồng

Hướng dẫn làm hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Thứ nhất, Thông tin các bên tham gia giao dịch:

Phải nêu rõ ai là người đặt cọc, ai là người nhận cọc bằng cách ghi đầy đủ, chính xác Thông tin về Họ, tên, năm sinh; số chứng minh (hoặc căn cước) và hộ khẩu thường trú.

Đối tượng hợp đồng: Ghi số tiền đặt cọc cả chữ số và chữ viết. Sử dụng đơn vị chức năng tính là tiền Nước Takhông chỉ có vậy, theo quy định của luật Dân sự thì tài sản đặt cọc có khả năng là kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác, như: vàng, kim cương,…

Thứ hai, Thông tin về thửa đất cần ghi chính xác với thông tin có trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm:

Diện tích, số thửa, số tờ bản đồ;

Loại đất là đất ở đô thành, đất ở nông thôn, đất phi nông nghiệp không phải đất ở,…

Thứ ba, Lưu ý về thời gian ấn hạn sử dụng đất và nguồn gốc thửa đất.

Trường hợp có chung cư và tài sản khác gắn liền với đất thì kiểm tra xem bên bán có ĐK và có giấy chứng nhận không? Nếu không còn thì phải kiểm tra tình trạng thực tiễn căn hộ cao cấp và tài sản gắn liền với đất.

Thứ tư, Giá chuyển nhượng và phương thức đặt cọc là vì các bên thỏa thuận hợp tác.

Thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký sang tên sổ BĐS Nhà Đất là do các bên thỏa thuậntrong thực tế Lúc bấy giờ thường là bên mua (bên đặt cọc thực hiện).

Thứ năm, Về nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí:

  • Thuế nguồn thu cá nhân: Theo quy chế do bên bán (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thu nhập), rất có thể thỏa thuận.
  • Thuế, tiền sử dụng đất nếu có có thể thỏa thuận hợp tác người nộp.
  • Phí, lệ phí khác thường do bên mua nộp.

Thứ sáu, Về giải quyết tiền đặt cọc:

Theo khoản 2 Điều 328 Sở luật Dân sự năm ngoái, tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau

+ Trường hợp 1:  được giao kết triển khai. Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực thi nghĩa vụ trả tiền;

+ Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, xúc tiến  thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc

+ Trường hợp 3: Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, không triển khai hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đã cọc và một khoản tiền tương đương giá trị gia tài đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp vi phạm  đặt cọc bán đất, các bên có thể tự thương lượng hoặc xử lý theo hướng tố tụng dân sự tại TAND.

Xem thêm: HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC THUÊ NHÀ

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here