Mẫu điều lệ công ty cổ phần mới nhất

0
12
xem xét hồ sơ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bạn đang hợp tác và muốn sáng lập một công ty cổ phần. Điều lệ là một nội dung rất quan trọng, là xương sống của một của công ty không thiếu nếu như bạn muốn thành lập một doanh nghiệp. Vậy mẫu điều lệ công ty như thế nào. Mời bạn tham khảo bài viết này của Công ty Luật Everset của chúng tôi.

Điều lệ công ty cổ phần
Tư vấn ngay những thắc mắc của bạn. Hotline Công ty Luật TNHH Everest: 1900 1698

Lưu ý về điều lệ công ty cổ phần

Khi bạn muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải có bản dự thảo Điều lệ công ty gửi lên Cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan này phải thuộc Sở Kế hoạch và Đào tư, tại nơi dự định đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

Trong bản điều lệ, cần cung cấp thông tin về tên, chữ ký của những cổ đông sáng lập. Họ là các cá nhân. Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập.

Khi điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thì cần lưu ý là phải có họ, tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật.

Nội dung của điều lệ công ty bao gồm:

(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

(ii) Ngành, nghề hoạt động kinh doanh của công ty;

(iii) Đối với công ty cổ phần cần có vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần;

(iv) Quyền và nghĩa vụ của thành viên, cổ đông đối với công ty cổ phần;

Trong điều lệ công ty cũng cần nêu rõ Cơ cấu tổ chức quản lý:

(i) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

(ii) Với những người quản lý và Kiểm soát viên trong công ty thì điều lệ cần quy định rõ về căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng.

Các nguyên tắc làm cơ sở để xây dựng điều lệ công ty:

Thứ nhất, Điều lệ phải đảm bảo có đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014. Đồng thời điều lệ cũng không được trái với các quy định của các mối quan hệ pháp luật khác.

Thứ hai, nguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận chính là 2 nguyên tắc cơ bản phải dựa vào khi soạn thảo Điều lệ công ty. Điều lệ được xem như một hợp đồng nhiều bên, quy định quyền cũng như nghĩa vụ của các bên, các chủ sở hữu công ty, quy định về việc tổ chức, quản lý và hoạt đồng của doanh nghiệp.

Thứ ba, là không được xâm phạm đến lợi ích của các bên. Đây là nguyên tắc rất quan trọng và rất cơ bản khi soạn thảo điều lệ công ty. 

Xem thêm: điều lệ công ty tnhh 1 thành viên

Mẫu điều lệ công ty cổ phần

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ

CÔNG TY CỔ PHẦN

Điều lệ này được soạn thảo và thông qua bởi các cổ đông sáng lập ngày  …/…../…..

Căn cứ vào:

Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp.

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1:  HÌNH THỨC TÊN GỌI VÀ TRỤ SỞ CÔNG TY

1.1. Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

1.2. Tên Công ty:…………………………………………………

Tên công ty viết bằng tiếng Việt:…………………………………………………

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:…………………………………………………

Tên công ty viết tắt:…………………………………………………

1.3      Trụ sở Công ty:…………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………

ĐIỀU 2:  NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH

2.1. Công ty kinh doanh những ngành nghề sau:

2.2. Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật và Điều lệ này nhằm đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất cho các cổ đông.

ĐIỀU 3: VỐN ĐIỀU LỆ

Vốn điều lệ của Công ty: …………………………………………………

ĐIỀU 4: CON DẤU CỦA CÔNG TY

4.1. Hội đồng quản trị họp và quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của công ty theo quy định của pháp luật.

4.2. Con dấu công ty được thể hiện là hình hình tròn, đường kính 36 mm, mực sử dụng màu đỏ. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên doanh nghiệp; b) Mã số doanh nghiệp; c) Tên tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở (Thành phố Hà Nội)

4.3. Công ty đăng ký sử dụng 01(một) con dấu tròn .

4.4. Người đại diện theo pháp luật của công ty có trách nhiệm quản lý và lưu giữ con dấu của công ty tại trụ sở chính của công ty.

Trước khi sử dụng, Người đại diện theo pháp luật của công ty có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4.5. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN

Vốn điều lệ công ty có thể được góp bằng tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng tiền Việt Nam đồng.

Tại thời điểm thành lập, các cổ đông đăng ký vốn góp bằng tiền Việt Nam đồng.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn của Công ty, Công ty sẽ tiến hành các thủ tục phát hành cổ phần để huy động thêm vốn.

ĐIỀU 6: THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ

6.1. Đại hội đồng cổ đông Công ty quyết định tăng vốn điều lệ của Công ty nếu thấy cần thiết thông qua việc: tích luỹ lợi nhuận mà Công ty thu được, các cổ đông đầu tư vốn bổ sung, phát hành thêm cổ phiếu, gọi thêm các cổ đông mới.

6.2. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại luật doanh nghiệp 2020

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định

ĐIỀU 7: CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY

STT Tên cổ đông sáng lập Ngày, tháng, năm sinh Giới tính Quốc tịch Dân tộc Chỗ ở hiện tại đối với cổ đông sáng lập là cá nhân Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; Số, ngày, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân của cá nhân Tổng số cổ phần
Số lượng Giá trị

(VNĐ)

Tỷ lệ (%)

Thời hạn góp vốn:

ĐIỀU 8: CÁC LOẠI CỔ PHẦN

8.1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;

c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

8.2. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

8.3. Đại hội đồng cổ đông sẽ họp và ra quyết định Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác.

8.4. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

8.5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

….

ĐIỀU 70: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

70.1    Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

70.2    Điều lệ này được lập thành 70 điều, đã được toàn thể các cổ đông Công ty thông qua ngày …./…./…….. và có hiệu lực kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.

                                                                                                 CHỮ KÝ CỦA CÁC CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP

Xem thêm: Mẫu điều lệ công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Dịch vụ soạn thảo điều lệ công ty của Everest

Công ty Everest sẽ giúp bạn soạn thảo điều lệ công ty đối với từng loại hình công ty, tùy vào yêu cầu cụ thể của khác hàng. Vui lòng liên hệ: 1900 1698

Để biết hơn mọi vấn đề liên quan đến doanh nghiệp: Luật doanh nghiệp

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here