Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa chuẩn nhất

0
28
xem xét hồ sơ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng mua bán hàng hóa là một trong những mẫu hợp đồng phổ biến trong các hoạt động thương mại hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Vậy một hợp đồng mua bán hàng hóa phải có hình thức và nội dung như thế nào là đầy đủ và phù hợp với quy định của pháp luật. Hãy cùng Luật Everest tìm hiểu cụ thể và chi tiết mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa chuẩn nhất và một số kiến thức thương mại và doanh nghiệp về những điều khoản cần lưu ý khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa trong bài viết sau đây:

Hợp đồng mua bán hàng hóa
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 

Số: 01/2021/HĐMB

Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 21/11/2015 và các văn bản pháp luật liên quan;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005; sửa đổi bổ sung năm 2017,2019 và các văn bản pháp luật liên quan;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên;

Hôm nay, ngày  tháng  năm 2021, tại địa điểm

Chúng tôi gồm có: 

BÊN BÁN (BÊN A): 

Địa chỉ trụ sở chính: 

Mã số thuế: 

Đại diện: …….. Chức vụ: 

Tài khoản số: 

Mở tại ngân hàng: 

BÊN MUA (BÊN B): 

Địa chỉ trụ sở chính: 

Mã số thuế:

Đại diện:        Chức vụ:

Tài khoản số: 

Mở tại ngân hàng: 

Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản sau đây: 

Điều 1: Tên hàng – Số lượng – Chất lượng – Giá trị hợp đồng 

Đơn vị tính: Việt Nam đồng 

STT Tên hàng hóa  Đơn vị tính  Số lượng  Đơn giá  Thành tiền
Tổng giá trị hàng hóa 
Thuế VAT (10%)
Tổng giá trị hợp đồng 

Ghi bằng chữ: 

Chất lượng: 

Điều 2: Thanh toán 

  1. Bên mua (bên A) phải thanh toán cho bên bán (bên B) số tiền theo quy định tại điều 1 của Hợp đồng này tại thời điểm nhận hàng hóa.
  2. Bên mua (bên A) thanh toán cho bên bán (bên B) theo hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng đã ghi trong Hợp đồng này. 
  3. Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra. 
  4. Bên mua có quyền ngừng thanh toán mua hàng trong trường hợp quy định tại điều 51 Luật Thương mại 2005.

Điều 3: Giao nhận hàng hóa 

  1. Bên bán phải giao hàng cho bên mua tại trụ sở của bên mua vào ngày…
  2. Trong trường hợp giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận, bên bán phải thông báo trước cho bên mua ít nhất 2 giờ. 

Điều 4: Nghĩa vụ của các bên 

Các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng này. 

Điều 5: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, bên vi phạm phải nộp cho bên bị vi phạm mức phạt là 8% tổng giá trị phần ng

Điều 6: Bất khả kháng và giải quyết tranh chấp.

  1. Trong trường hợp bất khả kháng mà bên gặp phải bất khả kháng phải nhanh chóng thông báo cho bên kia tình hình thực tế và đưa ra phương thức xử lý giảm thiểu tổn thất và thiệt hại. 
  2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có bất kỳ vướng mắc hay mâu thuẫn hai bên sẽ cùng nhau giải quyết bằng hình thức thương lượng dựa trên tinh thần hợp tác giữa hai bên. Trong trường hợp không tự giải quyết được sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân nơi bên mua đặt trụ sở chính. 

Điều 6: Điều khoản chung

  1. Mọi thay đổi, bổ sung các điều khoản của hợp đồng phải được thỏa thuận giữa hai bên và được lập thành văn bản 
  2. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký kết và được thanh lý khi bên bán đã giao đúng và đủ hàng cho bên mua và bên mua đã nhận đủ hàng và thanh toán đầy đủ cho bên bán. 
  3. Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 1 bản và có giá trị pháp lý như nhau. 
Đại diện bên bán (bên A) 

(Ký và ghi rõ họ tên) 

Đại diện bên mua (bên B)

(Ký và ghi rõ họ tên) 

Những điều khoản cần lưu lý khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa

Điều khoản về địa điểm và thời gian giao nhận hàng hóa

Các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa có quyền thỏa thuận với nhau về địa điểm và thời gian giao nhận hàng hóa. Tuy nhiên trong trường hợp các bên không thỏa thuận điều khoản về địa điểm giao hàng thì địa điểm giao hàng sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 35 Luật Thương mại 2005 quy định về Địa điểm giao hàng và khoản 2 và khoản 3 điều 37 Luật Thương mại 2005 quy định về thời hạn giao hàng.

Ngoài các điều khoản về địa điểm và thời hạn giao nhận hàng hóa, các bên có thể thỏa thuận thêm các điều khoản về giao nhận hàng hóa trong trường hợp giao thừa hoặc thiếu hàng hóa, trường hợp giao sớm hoặc các trường hợp hỏng, mất hàng hóa trong quá trình thực hiện giao hàng để nội dung hợp đồng rõ ràng và tránh các rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều khoản về sự kiện bất khả kháng

Theo quy định tại khoản 1 điều 156 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Đây là một trong những điều khoản cần thiết khi giao kết hợp đồng nói chung cũng như hợp đồng mua bán hàng hóa nói riêng bởi trong một số trường hợp do sự kiện bất khả kháng mà một trong các bên không thực hiện được hợp đồng hoặc chỉ thực hiện được một phần của hợp đồng gây thiệt hại cho các bên còn lại. Vì vậy để tránh các tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng khi có sự kiện bất khả kháng xảy ra, các điều khoản ghi trong hợp đồng mua bán hàng hóa cần quy định rõ ràng các điều khoản về sự kiện bất khả kháng.

Xem thêm: Thời điểm chuyển đổi rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Điều khoản về phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp

Phạt vi phạm trong hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Bên vi phạm sẽ phải có nghĩa vụ nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. Bên bị vi phạm phải chứng minh được tổn thất mà bên vi phạm gây nên. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tuy nhiên mức phạt vi phạm không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Một số trường hợp được miễn trách nhiệm đã được quy định theo điều 294 Luật Thương mại năm 2005.

Trong thực tế, tranh chấp hợp đồng là điều mà các bên không hề mong muốn tuy nhiều nó lại xảy ra rất nhiều nếu các điều khoản khác trong hợp đồng không được quy định một cách chặt chẽ. Các điều khoản giải quyết tranh chấp thường quy định về phương thức giải quyết tranh chấp. Trong quan hệ thương mại, nguyên tắc giải quyết tranh chấp thường ưu tiên thương lượng giữa các bên. Trong trường hợp không thể thương lượng được có thể đi đến hòa giải do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân mà các bên thỏa thuận chọn làm hòa giải.

Xem thêm các nội dung pháp lý tại: Luật công ty – kiến thức thương mại và doanh nghiệp

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here