Điều kiện và trường hợp giảm vốn điều lệ doanh nghiệp

0
151
hop-dong-dien-tu
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Vốn điều lệ là phần rất quan trọng khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp giảm vốn điều lệ như thế nào? Quy định pháp luật về trường hợp và điều kiện giảm vốn điều lệ ? Sau đây, Luật công ty sẽ giúp quý khách hàng giải đáp thắc mắc trên ?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Vốn điều lệ là gì ?

Theo khoản 34 điều 4 Luật Doanh Nghiệp số 59/2020/QH14, thì vốn điều lệ là: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty. Chủ sở hữu  đã góp, cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần”. Như vậy, có thể hiểu vốn điều lệ là phần góp vốn hoặc cam kết góp vốn. Đó là  các cá nhân/tổ chức vào công ty để trở thành chủ sở hữu/sở hữu chung khi thành lập công ty.

Xem thêm: Những vấn đề về vốn điều lệ mà doanh nghiệp phải biết!

Tên gọi của phần vốn góp cấu thành vốn điều lệ

Theo Luật doanh nghiệp năm 2020, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, tên gọi phần góp vốn vào công ty của chủ sở hữu/sở hữu chung khi góp vốn công ty, sẽ có tên gọi như sau:

Đối với loại hình công ty TNHH: Phần góp vốn

Đối với loại hình công ty cổ phần: vốn điều lệ sẽ chia ra nhiều phần có giá trị bằng nhau  gọi là cổ phần. Và các cổ đông sáng lập (cổ đông phổ thông) sẽ đăng ký mua 1 số lượng cổ phần nhất định. Hợp lại tất cả các cổ phần mà cổ đông phổ thông đã đăng ký mua sẽ cấu thành nên vốn điều lệ của công ty. 

Trường hợp giảm vốn điều lệ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Căn cứ theo khoản 3 Điều 68 , Luật doanh nghiệp năm 2020 giảm vốn điều lệ được quy định như sau : 

Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp . Bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

Điều kiện giảm vốn điều lệ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên  ( Căn cứ theo khoản 3 , điều 87 , luật doanh nghiệp năm 2020)

 Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp. Bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty

Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 của Luật này.

Đối với công ty cổ phần ( căn cứ theo khoản 5 , điều 112 luật doanh nghiệp năm 2020)

Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp . Bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này;

Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này.

Hồ sơ là điều kiện cần có để giảm vốn điều lệ 

Đối với công ty cổ phần :

Căn cứ khoản 14 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ.

3. Bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ.

4. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

5. Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Đó là của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư 2014.

6. Cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

7. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư.Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên 

Hồ sơ giảm vốn được quy định tại điều 51 của nghị định 01/2021/NĐ-CP gồm:
– Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
– Thông báo về việc giảm vốn
– Báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ

Xem thêm:   Thủ tục tăng giảm vốn điều lệ

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

 

 

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here