Cần thỏa mãn điều kiện gì để được bảo hộ giống cây trồng?

0
9
Quyền đối với giống cây trồng
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Giống như bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả và quyền sử hữu công nghiệp, bảo hộ giống cây trồng không chỉ nhằm khuyến khích sáng tạo và bảo vệ đầu tư mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và phát triển một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho hoạt động kinh doanh, thương mại. Vậy để được bảo hộ giống cây trồng cần thỏa mãn các điều kiện gì? Hãy cùng Công ty Luật TNHH Everest tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

bảo hộ giống cây trồng
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quyền đối với giống cây trồng là gì?

Khoản 5 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019 định nghĩa quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do tổ chức, cá nhân chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu

Chủ thể nào được bảo hộ giống cây trồng?

Pháp luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam ghi nhận phạm vi khá rộng tư cách chủ thể được bảo hộ giống cây trồng. Cụ thể, tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại Điều 157 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019, hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định số 88/2010/NĐ-CP ngày 16/8/2010 về quyền đối với giống cây trồng, bao gồm:

(i) Tổ chức, cá nhân Việt nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc nước có kí kết với Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ giống cây trồng.

(ii) Tổ chức, cá nhân nước ngoài có trụ sở, địa chỉ thường trú tại Việt Nam hay có trụ sở, địa chỉ thường trú hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại nước có kí kết với Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ giống cây trồng.

Điều kiện thiết yếu là các tổ chức, cá nhân này phải đã chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc được chuyển giao quyền đối với giống cây trồng.

Tìm hiểu thêm: Thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng

Điều kiện đối với giống cây trồng được bảo hộ

Điều 158 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019 quy định giống cây trồng được bảo hộ phải đáp ứng các điều kiện sau:

Nằm trong Danh mục loài cây trồng được bảo hộ

Danh mục này được quy định trong Thông tư số 28/2015/TT-BNNPTNT, nêu tên đầy đủ tên Việt Nam và tên khoa học theo quy tắc quốc tế phải được thể hiện bằng tiếng La tinh của 107 loài cây trồng được bảo hộ ở Việt Nam, cơ bản xếp theo thứ tự bảng chữ cái gắn với kí tự đầu tiên cảu tên loài cây trồng trong ngôn ngữ tiếng Việt.

Có tính mới

Theo Điều 159 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019, giống cây trồng được coi là có tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó chưa được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 164 Luật Sở hữu trí tuệ hoặc được người cho phép của người đó bán hoặc phân phối bằng cách khác nhằm mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký một năm hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký sáu năm đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây nho, bốn năm đối với giống cây trồng khác.

Có tính khác biệt

Điều 160 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019 quy định giống cây trồng được coi là có tính khác biệt nếu có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.

Giống cây trồng được biết đến rộng rãi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Giống cây trồng mà vật liệu nhân giống hoặc vật liệu thu hoạch của giống đó được sử dụng một cách rộng rãi trên thị trường ở bất kỳ quốc gia nào tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ;

(ii) Giống cây trồng đã được bảo hộ hoặc đưa vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào;

(iii) Giống cây trồng là đối tượng trong đơn đăng ký bảo hộ hoặc đơn đăng ký vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào, nếu các đơn này không bị từ chối.

Xem thêm về: Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng

Có tính đồng nhất

Giống cây trồng được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về các tínFh trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống – Điều 161 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019.

Có tính ổn định

Điều 162 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019 quy định giống cây trồng đươc coi là có tính ổn định nếu các tính trạng liên quan đến giống cây trồng đó sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kì nhân giống (trong trường hợp nhân giống theo chu kì) không bị thay đổi, hoặc vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu.

Có tên phù hợp

Khoản 1 và 2 Điều 163 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019 quy định người đăng kí bảo hộ giống cây trồng phải đề xuất một tên phù hợp cho giống cây trồng và phải trùng với tên đã đăng ký bảo hộ ở bất kì quốc gia nào có kí kết thỏa thuận về bảo hộ giống cây trồng với Việt Nam.

Tên của giống cây trồng được xem là phù hợp nếu có khả năng phân biệt dễ dàng với tên của các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi trong cùng một loài hoặc loài tương tự. Tên của giống cây trồng được coi là không phù hợp nếu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 163 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019:

(i) Chỉ bao gồm các chữ số, trừ trường hợp chữ số liên quan đến đặc tính hoặc sự hình thành giống đó;

(ii) Vi phạm đạo đức xã hội;

(iii) Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính của giống đó hoặc về danh tính của tác giả;

(iv) Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng;

(v) Trùng hoặc tương tự với tên của sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng đó;

(vi) Ảnh hưởng đến quyền đã có trước của tổ chức, cá nhân khác.

Để biết thêm thông tin chi tiết về vấn đề, mời bạn đọc tìm hiểu thêm về Sở hữu trì tuệ

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here