Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải xe ô tô

0
153
doanh nghiệp phục hồi
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Khái niệm kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định như sau kinh doanh vận tải bằng xe ô tô chính là việc sử dụng xe ô tô với mục đích để vận tải hàng hóa, vận tải hành khách trên đường bộ nhằm phát sinh lợi nhuận.

Phân loại kinh doanh vận tải bằng ô tô

Kinh doanh vận tải dưới hình thức thu tiền trực tiếp là hoạt động mà đơn vị kinh doanh vận tải tiến hành cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí trực tiếp từ khách hàng.

Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là việc đơn vị kinh doanh vừa thực hiện việc vận tải, vừa thực hiện ít nhất một hoạt động khác trong quá trình từ giai đoạn sản xuất đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và tiến hành thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

Theo đó, trường hợp bạn của bạn thành lập công ty vận tải chở hàng siêu trường, siêu trọng khi phát sinh hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải tiến hành đăng ký kinh doanh vân tải.

Dự án đầu tư
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải

Để được cấp giấy phép kinh doanh vận tải thì bạn cần phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 13, Điều 14 Nghị định 10/2020/NĐ-CP như sau:

Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô:

Xe ô tô làm phương tiện kinh doanh phải là thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp dựa trên hợp đồng thuê phương tiện (hợp đồng dưới hình thức văn bản) của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với các tổ chức, cá nhân hoặc là dựa trên hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc là hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã nếu là sử dụng xe thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

Nếu sử dụng xe buýt thì niên hạn sử dụng của xe không được quá 20 năm kể từ ngày sản xuất;

Đối với vận tải hành khách bằng xe taxi thì chỉ sử dụng xe dưới 09 chỗ ngồi (kể cả ghế của người lái) đồng thời niên hạn sử dụng không vượt quá 12 năm (tính từ ngày sản xuất). Đặc biệt không được sử dụng xe do cải tạo từ xe trên 09 chỗ ngồi thành xe ô tô dưới 09 chỗ ngồi hoặc không được sử dụng xe có kiểu dáng, kích thước tương tự như xe từ 09 chỗ ngồi trở lên;

Đối với hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định thì phải sử dụng xe ô tô có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả ghế người lái xe) và có niên hạn sử dụng cụ thể với từng loại hoạt động như sau: xe hoạt động có cự ly di chuyển từ 300 ki-lô-mét trở lên thì niên hạn sử dụng của xe không được quá 15 năm tính từ năm sản xuất, còn đối với xe hoạt động mà có cự ly di chuyển dưới 300 ki-lô-mét thì niên hạn sử dụng của xe không quá 20 năm tính từ năm sản xuất;

Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch thì phải có niên hạn sử dụng không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất).

Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo dạng hợp đồng niên hạn sử dụng được quy định như sau: cự ly di chuyển trên 300 ki-lô-mét thì niên hạn không quá 15 năm còn cự ly di chuyển từ 300 ki-lô-mét trở xuống thì niên hạn sử dụng không quá 20 năm.

Riêng loại xe ô tô mà kinh doanh vận tải hành khách du lịch và loại xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng điện tử mà có sức chứa dưới 09 chỗ ngồi thì niên hạn sử dụng không được quá 12 năm.

Ngoài các điều kiện nêu trên thì các xe sử dụng trong kinh doanh vận tải hành khách trong thời gian trước ngày 01/7/2021 các loại xe trên 9 chỗ ngồi trở lên phải lắp camera để ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe bao gồm lắp đặt để ghi hình lái xe và ghi hình tại cửa lên xuống của xe trong quá trình khi xe tham gia giao thông.

Dữ liệu hình ảnh trích xuất từ camera phải được cung cấp cho phía cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đăng ký kinh doanh để bảo đảm sự giám sát một cách công khai và minh bạch. Đối với quy định về thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe phải được đảm bảo như sau: ít nhất 24 giờ gần nhất áp dụng đối với xe có cự ly di chuyển dưới 500 ki-lô-mét; ít nhất 72 giờ gần nhất áp dụng đối với xe có cự ly di chuyển từ 500 ki-lô-mét trở lên.

Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô:

Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa thì đơn vị vận tải phải sử dụng xe thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp dựa trên hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với các cá nhân, tổ chức sở hữu xe hoặc dựa trên hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Nếu là xe thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã vận tải thì phải có hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã với thành viên đó.

Việc lắp camera ghi hình, giám sát được thực hiện tương tự như trường hợp đăng ký kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here