Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

0
13
Đánh giá post

Thủ tục đầu tư theo hình thức lập thành hợp đồng BCC được tiến hành như thế nào? Cụ thể điều kiện để thực hiện hình thức đầu tư được quy định như thế nào? Cùng tìm hiểu thông qua bài viết sau đây

đầu tư theo hình thức hợp đồng bcc
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều kiện để đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Theo quy định tại Điều 27 Luật Đầu tư 2020 thì hình thức đầu tư hợp đồng BCC sẽ được chia thành hai trường hợp chính:

(i) Nếu hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư là chủ thể trong nước thì sẽ thực hiện và áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam;

(ii) Trường hợp hợp đồng được ký kết giữa chủ thể là nhà đầu tư trong nước với chủ thể là nhà đầu tư nước ngoài hoặc thực hiện hợp tác giữa các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thì cần thực hiện thủ tục để cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật.

Đồng thời pháp luật quy định các bên tham gia hợp đồng BCC phải thành lập ban điều phối để cùng thực hiện hoạt động kinh doanh theo hợp đồng BCC. Chức năng/nhiệm vụ/quyền hạn của ban điều phối do các bên trong hợp đồng BCC cùng thỏa thuận.

Tổ chức kinh tế ký kết hợp đồng BCC phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định. Trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC phải là tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau đây:

“(i) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

(ii) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

(iii) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.”

Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước thì tuân thủ theo điều kiện giao kết hợp đồng về chủ thể và nội dung không trái với quy định của pháp luật. Đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thực hiện đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thì cần tiến hành thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật thì mới đáp ứng đủ điều kiện tham gia hợp tác kinh doanh tại Việt Nam.

Đồng thời theo quy định tại khoản 3, Điều 28 Luật đầu tư 2020 quy định các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. Tóm lại điều kiện ký kết hợp đồng BCC đối với nhà đầu tư nước ngoài cần thể hiện thông qua giấy chứng nhận đầu tư, còn đối với tổ chức trong nước thì có thể tự do đầu tư trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm.

Có thể bạn quan tâm: hình thức đầu tư

Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC của nhà đầu tư trong nước

Nhà đầu tư trong nước được tự do đầu tư trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Đối với các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư sẽ được tiến hành theo thủ tục như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ 

Các bên là nhà đầu tư hợp tác kinh doanh theo hợp đồng BCC chuẩn bị và nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ để thực hiện dự án đầu tư bao gồm:

(i) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(ii) Giấy tờ tùy thân của nhà đầu tư bao gồm: Bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn giá trị hiệu lực và thời hạn đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập/tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(iii)Đề xuất dự án đầu tư;

(iv)Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(v)Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(vi)Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

(vii)Hợp đồng BCC.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho nhà đầu tư; nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan;
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm và gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
  • Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, UBND cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

Bước 4: Nhận kết quả giải quyết hành chính

Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Cơ quan đăng ký đầu tư đã nộp hồ sơ.

Kết quả thực hiện thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC là Quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.

Xem thêm về: luật thương mại

Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC của nhà đầu tư nước ngoài

Đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thực hiện đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thì cần tiến hành thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật thì mới đáp ứng đủ điều kiện tham gia hợp tác kinh doanh tại Việt Nam

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuẩn bị hồ sơ để đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho nhà đầu tư; nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 4: Nhận kết quả giải quyết hành chính

Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Cơ quan đăng ký đầu tư đã nộp hồ sơ.

Kết quả thực hiện thủ tục nêu trên là: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Xem thêm về: hợp đồng bcc là gì

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here