Hợp đồng bcc là gì?

0
14
Đánh giá post

Hợp đồng BCC chính là hợp đồng hợp tác kinh doanh, được giao kết giữa các chủ thể là nhà đầu tư với nhau để thực hiện hoạt động đầu tư. Vậy đặc điểm cụ thể của Hợp đồng bcc là gì? Tìm hiểu điều kiện để ký kết hợp đồng BCC thông qua bài viết này.

Hợp đồng bcc là gì
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng bcc là gì?

Hợp đồng bcc là gì? Theo quy định tại khoản 14, Điều 3 Luật đầu tư 2020 thì Hợp đồng BCC chính là hợp đồng hợp tác kinh doanh, được giao kết giữa các chủ thể là nhà đầu tư với nhau để thực hiện hoạt động đầu tư, phân chia lợi nhuận sản phẩm dựa trên thỏa thuận hợp đồng và không thành lập tổ chức kinh tế. Mục đích hoạt động đầu tư của hợp đồng BCC là hướng tới việc cùng phát triển, kinh doanh và mang lại lợi nhuận cao hơn. Hợp đồng BCC có thể được ký kết giữa nhà đầu đầu tư trong nước hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước. Tùy thuộc vào chủ thể giao kết hợp đồng BCC mà pháp luật điều chỉnh đối với loại hợp đồng sẽ khác nhau, cụ thể như sau:

  • Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước sẽ thực hiện và áp dụng theo quy định của pháp luật về dân sự.
  • Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đảm bảo các điều kiện đầu tư khác.

Việc hợp tác kinh doanh BCC cần lập thành ban điều phối để trực tiếp thực hiện hoạt động đầu tư. Các bên thỏa thuận chức năng/quyền hạn/nhiệm vụ của ban điều phối phù hợp với quy định pháp luật.

Có thể bạn quan tâm: hình thức đầu tư

Đặc điểm của Hợp đồng bcc 

Hợp đồng BCC mang đầy đủ những tính chất, đặc điểm nói chung của hợp đồng. Hợp đồng BCC cũng xuất phát từ sự thỏa thuận giữa các chủ thể, nghĩa là hợp đồng chính là kết quả của sự thỏa thuận theo ý chí, thiện chí giữa các nhà đầu tư. Các bên trong hợp đồng BCC tham gia giao kết hợp đồng thực hiện giao dịch hoàn toàn tự nguyện. Nội dung, hình thức của hợp đồng BCC cũng không được phép trái với quy định pháp luật. Mục đích hoạt động đầu tư của hợp đồng BCC là hướng tới việc cùng phát triển, kinh doanh và mang lại lợi nhuận cao hơn. 

Hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC là loại hình đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư được hình thành dựa trên cơ sở là hợp đồng giữa các nhà đầu tư. Hình thức đầu tư này không thành lập nên một tổ chức kinh tế nhất định, nên các bên trong hợp đồng trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Hoạt động đầu tư này đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa hai hay nhiều nhà đầu tư với nhau. Mọi quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên được ghi nhận trên hợp đồng BCC. 

Nội dung quan hệ đầu tư của hợp đồng BCC bao gồm những thỏa thuận trên nguyên tắc tự nguyện hợp tác kinh doanh giữa các chủ thể. Thỏa thuận thông thường bao gồm: tỷ lệ bỏ vốn cùng hợp tác, rủi ro phải chịu, phân chia sản phẩm kết quả kinh doanh. Đây chính là đặc thù của hợp đồng hợp tác kinh doanh so với các hợp đồng thương mại khác. Thông thường ở các hợp đồng thương mại, thời điểm chuyển rủi ro được các bên thỏa thuận hoặc được pháp luật quy định là cơ sở xác định rõ lợi nhuận hay rủi ro thuộc về một trong các bên trong hợp đồng. 

Chủ thể giao kết hợp đồng BCC là các nhà đầu tư trong nước/nhà đầu tư nước ngoài. Số lượng các bên tham gia không bị giới hạn, chủ thể giao kết hợp đồng có thể bao gồm hai hoặc nhiều nhà đầu tư có quan hệ hợp tác kinh doanh với nhau, tùy vào quy mô của dự án cũng như nhu cầu, khả năng và mong muốn của các nhà đầu tư. Đây cũng là đặc điểm để phân biệt hợp đồng BCC với hợp đồng mua bán hàng hóa/hợp đồng cung ứng dịch vụ, và nhiều hợp đồng khác thông thường chỉ có sự tham gia giữa hai bên.

Không thành lập nên tổ chức kinh tế mới, hoạt động hợp tác đầu tư kinh doanh BCC chỉ lập thành ban điều phối để trực tiếp thực hiện hoạt động đầu tư. Các bên thỏa thuận chức năng/quyền hạn/nhiệm vụ của ban điều phối phù hợp với quy định pháp luật.

Xem thêm về: luật thương mại

Điều kiện để ký kết Hợp đồng bcc 

Tổ chức kinh tế ký kết hợp đồng BCC phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định. Trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC phải là tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau đây:

“(i) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

(ii) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

(iii) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.”

Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước thì tuân thủ theo điều kiện giao kết hợp đồng về chủ thể và nội dung không trái với quy định của pháp luật. Đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thực hiện đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thì cần tiến hành thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật thì mới đáp ứng đủ điều kiện tham gia hợp tác kinh doanh tại Việt Nam

Đồng thời theo quy định tại khoản 3, Điều 28 Luật đầu tư 2020 quy định các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật. Tóm lại điều kiện ký kết hợp đồng BCC đối với nhà đầu tư nước ngoài cần thể hiện thông qua giấy chứng nhận đầu tư, còn đối với tổ chức trong nước thì có thể tự do đầu tư trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm.

Tham khảo thêm về: hợp đồng bcc

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here