Hợp đồng thương mại điện tử là gì?

0
26
Doanh nghiệp cần làm gì để bảo vệ tốt thương hiệu khỏi các đối thủ cạnh tranh?
Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Trần Thị Thu Hoài - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hoạt động thương mại điện tử được thực hiện thông qua phương tiện điện tử. Và hình thức thể hiện của hoạt động thương mại điện tử là hợp đồng thương mại điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về hợp đồng thương mại điện tử.

Hợp đồng thương mại điện tử
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng thương mại điện tử là gì?

Hợp đồng thương mại điện tử là hợp đồng được xác lập nhằm thực hiện các hoạt động thương mại điện tử và cũng là hình thức có giá trị pháp lý của hoạt động thương mại điện tử.

Theo điều 33 Luật Giao dịch điện tử năm 2005, hợp đồng điện tử là loại hợp đồng được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này.

Hợp đồng điện tử được thiết lập thông qua những thông điệp dữ liệu giữa các chủ thể. Trong giao dịch điện tử phương tiện thực hiện dựa trên công nghệ điện tử, quang học hoặc các công nghệ tương tự.

Xem thêm Mẫu hợp đồng thương mại điện tử

Đặc điểm của hợp đồng thương mại điện tử

Hợp đồng thương mại điện tử là một hợp đồng thương mại. Do đó hợp đồng thương mại điện tử có những đặc điểm cơ bản của hợp đồng thương mại.

Hợp đồng thương mại điện tử được xác lập qua các phương tiện điện tử nên nó có một số đặc điểm sau đây:

 Về chủ thể

Chủ thể của hợp đồng thương mại điện tử phải có ít nhất một bên là thương nhân. Thương nhân có thể trực tiếp giao kết hợp đồng với khách hàng thông qua thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website thương mại điện tử do mình tự thiết lập, website thương mại điện tử hoặc website đấu giá trực tuyến. Khách hàng có thể là thương nhân hoặc là các cá nhân, tổ chức chấp nhận giao kết hợp đồng với thương nhân trên cơ sở các thông tin đã công khai trên trang thông tin điện tử.

Nếu đối tượng của hợp đồng là dịch vụ kinh doanh có điều kiện, hàng hóa thì các chủ thể của hợp đồng phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh. Trường hợp thương nhân bán hàng là chủ website thương mại điện tử thì phải công bố trên website của mình số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trường hợp pháp luật yêu cầu phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hàng hoá, dịch vụ đó. Thương nhân phải cung cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho thương nhân chủ website thương mại điện tử.

Việc xác định chủ thể của hợp đồng thương mại điện tử được giao kết trên các phương tiện điện tử là rất quan trọng bởi xác định được đúng các chủ thể mới xác định được rõ trách nhiệm của các chủ thể.

Trong một số trường hợp các chủ thể cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có thể chịu trách nhiệm khi có tranh chấp phát sinh. Các chủ thể cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải trực tiếp chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý khiếu nại, giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng được giao kết trên website. Điều này hình thành nên đặc thù về chủ thể hợp đồng thương mại điện tử.

Pháp luật về hoạt động thương mại điện tử yêu cầu trách nhiệm cụ thể về thông tin đối với chủ thể cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và chủ thể của hợp đồng. Các chủ thể này phải cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hoá, dịch vụ, các điều khoản của hợp đồng mua bán được giới thiệu trên website và về chủ sở hữu website.Các thông tin phải đáp ứng các yêu cầu sau:

• Rõ ràng, chính xác, dễ hiểu

• Sắp xếp tại các mục tương ứng trên website, có thể truy cập bằng phương pháp trực tuyến

• Hiển thị được về sau và có khả năng lưu trữ

• Hiển thị rõ đối với khách hàng trước thời điểm khách hàng gửi đề nghị giao kết hợp đồng

Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng thương mại điện tử sẽ hình thành tại thời điểm chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng phát sinh hiệu lực.

Khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử quy định về trường hợp chấm dứt hợp đồng đối với dịch vụ thương mại điện tử và các dịch vụ trực tuyển khác như sau: website cung cấp các dịch vụ trực tuyến và website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải cung cấp công cụ trực tuyến để khách hàng gửi thông báo chấm dứt hợp đồng khi hết nhu cầu dùng dịch vụ. Công cụ này phải đáp ứng cho phép khách hàng lưu trữ,hiển thị thông báo chấm dứt hợp đồng trong hệ thống thông tin của mình sau khi gửi đi và có cơ chế phản hồi để khách hàng biết thông báo chấm dứt hợp đồng của mình đã được gửi.
Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và website cung cấp các dịch vụ trực tuyến khác phải công bố thông tin đầy đủ và minh bạch về quy trình, thủ tục chấm dứt hợp đồng.

Xem thêm các vấn đề liên quan tại đây

Giao kết hợp đồng

Quy trình giao kết hợp đồng thương mại điện tử được tiến hành một phần hoặc toàn bộ thông qua thông điệp dữ liệu.

• Đối với giao kết hợp đồng thương mại điện tử nói chung

Bản gốc chứng từ điện tử trong giao dịch đáp ứng đủ các điều kiện nhất định được công nhận giá trị pháp lý. Các điều kiện đó là phải bảo đảm sự toàn vẹn, tin cậy của thông tin trong chứng từ điện tử từ thời điểm khởi tạo thông tin lần đầu dưới hình thức chứng từ điện tử và phải bảo đảm khả năng sử dụng và truy cập được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.
Một thông báo bằng chứng từ điện tử chỉ là thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng khi thông báo đó không có bên nhận cụ thể và không được coi là đề nghị giao kết hợp đồng, trừ khi bên thông báo chỉ ra tại thông báo đó trách nhiệm của mình trong trường hợp nhận được trả lời chấp nhận.
Chủ thể trong hợp đồng thương mại điện tử khó có thể rút hoặc thay đổi đề nghị giao kết hợp đồng.

• Đối với quy trình giao kết hợp đồng thương mại điện tử có sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến
Chỉ có chứng từ điện tử do khách hàng khởi tạo và gửi bằng chức năng đặt hàng trực tuyến mới được xem là đề nghị giao kết hợp đồng đối với hàng hóa, dịch vụ kèm chức năng đặt hàng trực tuyến đó.
Website thương mại phải cho phép khách hàng bổ sung, sửa đổi, xác nhận và rà soát nội dung giao dịch trước khi gửi đề nghị giao kết. Thời điểm giao kết hợp đồng khi dùng chắc năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại là thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận đề nghị.

Đối tượng của hợp đồng

Pháp luật đề cao vai trò và trách nhiệm của chủ website dịch vụ thương mại điện tử trong việc kiểm soát hàng hoá và dịch vụ giao dịch trên website của mình. Chủ sở hữu website khuyến mại hay đấu giá trực tuyến cũng như sàn giao dịch điện tử phải nắm chắc các chủ thể đang hoạt động trên website của mình kinh doanh mặt hàng gì, đủ điều kiện được kinh doanh không và đúng quy định pháp luật không. Điều này tạo môi trường kinh doanh minh bạch, tránh việc người bán lợi dụng, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Hình thức hợp đồng

Các điều khoản của hợp đồng thương mại điện tử xuất hiện trên website thương mại điện tử và được thiết lập dưới dạng các thông điệp dữ liệu. Các thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý tương đương văn bản khi chúng đáp ứng đủ các tiêu chuẩn kĩ thuật, điều kiện của pháp luật. Trường hợp pháp luật yêu cầu thông tin thể hiện bằng văn bản thì thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng yêu cầu này nếu thông tin chứa trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết.

Nội dung hợp đồng trên website thương mại điện tử

Nội dung hợp đồng trên website thương mại điện tử pháp luật yêu cầu đầy đủ các nội sung sau đây:

• Tên hàng hoá hoặc dịch vụ, về số lượng và chủng loại.

• Tổng giá trị của hợp đồng và các chi tiết liên quan đến phương thức thanh toán được khách hàng lựa chọn.

• Phương thức và thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ.
Hợp đồng thương mại điện tử có giá trị như bản gốc khi thỏa mãn đủ các điều kiện sau:

• Nội dung hợp đồng được bảo đảm toàn vẹn kể từ khi khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh.

• Nội dung hợp đồng có thể truy cập được và sử dụng dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

Xem thêm các nội dung liên quan tại: Luật thương mại 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here