Hợp đồng cộng tác viên

0
3
cung ứng dịch vụ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng cộng tác viên là gì? Mẫu hợp đồng Cộng tác viên theo quy định mới nhất hiện nay được chúng tôi cung cấp trong bài viết dưới đây!

mẫu hợp đồng cộng tác viên
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Hợp đồng Cộng tác viên là gì?

Cộng tác viên là cá nhân làm việc theo chế độ cộng tác với một tổ chức và không thuộc biên chế của tổ chức đó. Cộng tác viên được trả thù lao theo từng công việc hoàn thành, hoặc theo tiến độ thực hiện công việc. Trên thực tế, các doanh nghiệp thường tuyển dụng các cộng tác viên để thực hiện, hỗ trợ các công việc kết thúc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả gói gọn theo công việc được giao, tính theo sản phẩm, cách thức trả là tạm ứng và tất toán khi xong công việc.

Để biết thêm thông tin về pháp luật, mời bạn đọc truy cập Hợp đồng

Hợp đồng Cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm không?

Điều 513 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau: “Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ”.

Theo quy định pháp luật, hợp đồng cộng tác viên được xem là hợp đồng dịch vụ, trong đó, bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc là cộng tác viên và bên thuê dịch vụ là bên nhận cộng tác viên làm việc, đồng thời phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ này.

Như vậy, Bên cung ứng dịch vụ không phải là người lao động nên không áp dụng chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Xem thêm: Soạn thảo Hợp đồng lao động, những điểm cần lưu ý

Mẫu hợp đồng Cộng tác viên

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CỘNG TÁC VIÊN

Số: ………………./HDCTV

BÊN A:……………………………………………………………………………………………………….

Đại diện là Ông/Bà: …………………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………….……………………………………………..…

Địa chỉ: ……………………………..……………………………..……………………………..……………

Điện thoại: ……………………………..……………………………..……………………………..………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………..

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………………………

 

BÊN B:………………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà (1): …………………………………………………………………………………………………..

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………….

Số CMTND: ………………………………………………………………………………………………….

Số sổ lao động (nếu có): …………………………………………………………………………………..

 

Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều I: Thời hạn và công việc hợp đồng

Ông/Bà làm việc theo loại Hợp đồng Cộng tác viên

Từ ngày… tháng… năm… đến ngày tháng năm

Thử việc từ ngày… tháng… năm… đến ngày tháng năm

Địa điểm làm việc (tại đơn vị): ………………………………………………………………………………….

Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ………….………….………….………….………….…………….

Chức vụ (nếu có): ………….………….………….………….………….………….………….………………..

Công việc phải làm: ………….………….………….………….………….………….………….………………

Điều II : Chế độ làm việc

(i) Thời gian làm việc (2):

(ii) Được cấp đồ dùng văn phòng phẩm và sử dụng các thiết bị văn phòng vào mục đích công việc.

(iii) Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều III : Quyền lợi, nghĩa vụ và quyền hạn của người lao động.

Quyền lợi

(i) Phương tiện đi lại làm việc: Do cá nhân tự túc

Mức lương chính hoặc tiền công: …………………… bao gồm cả phụ cấp và các chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định nhà nước.

(ii) Hình thức trả lương: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

(ii) Được trả lương 01 lần vào khoảng thời gian từ ngày 15 đến 20 hàng tháng.

(iv) Chế độ nâng lương: theo đánh giá công việc và thoả thuận của hai bên.

Trang bị Bảo hộ lao động: theo đúng các quy định của pháp luật.

(v) Chế độ nghỉ ngơi (3) : theo chế độ hiện hành của Nhà nước và Quy định của Công ty.

(vi) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (4): Đã tham gia Bảo hiểm ở đơn vị khác nên Công ty trả trực tiếp vào mức lương ghi ở trên.

Nghĩa vụ

(i) Trong công việc, chịu sự điều hành của trưởng đơn vị và cán bộ quản lý trực tiếp.

(ii) Hoàn thành mọi công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

(iii) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc nội quy lao động, quy chế của Công ty, kỷ luật lao động và an toàn lao động.

(iv) Bồi thường vi phạm và vật chất theo Quy định của Công ty

Quyền hạn

Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật lao động hiện hành.

Điều IV: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động làm việc đạt hiệu quả. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký.

Quyền hạn

Có quyền điều động người lao động làm ở bất kỳ bộ phận nào trong Công ty và tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hợp đồng này có giá trị.

Có quyền tạm ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.

Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại tới các cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều V: Những thoả thuận khác

Khi hợp đồng lao động này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Trong thời gian chưa ký hợp đồng lao động mới, hai bên phải tuân theo hợp đồng lao động đã giao kết.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày và ký kết bản phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thoả thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại hợp đồng lao động.

Điều VI: Điều khoản thi hành

(i) Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của pháp luật lao động

(ii) Hợp đồng lao động này làm thành hai (03) bản có giá trị như nhau:

01 bản do người lao động giữ.

02 bản do người sử dụng lao động giữ. 

Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

Hợp đồng lao động làm tại ……………………. , có hiệu lực từ ngày ….. tháng …… năm ……..

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Trường hợp người lao động đã ký cam kết tuân thủ các quy định nội bộ của Công ty tại văn bản khác thì không nhất thiết phải ký lại trong hợp đồng này.

Mục (1) Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

Mục (3) và (2) Được quy định theo pháp luật về Lao động (Chương VII THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI)

Mục (4) Thực hiện theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here