Soạn thảo Hợp đồng lao động, những điểm cần lưu ý

Quyền đối với giống cây trồng
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản, trừ trường hợp hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng thì có thể giao kết bằng lời nói. Bài viết sau xin gửi đến quý bạn đọc mẫu hợp đồng lao động để tham khảo.

mẫu hợp đồng lao động
Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Bích Phượng – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hiểu thế nào về hợp đồng lao động?

Bộ luật Lao động năm 2019 quy định tại Điều 13 về hợp đồng lao động như sau:

“ 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

  1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.”

Hình thức của hợp đồng lao động

Điều 14 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

  1. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.”

Như vậy chỉ trừ trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng thì 02 bên có thể lựa chọn hình thức giao kết bằng lời nói, hợp đồng lao động bắt buộc phải được giao kết bằng văn bản.

Ngoài ra theo Luật Giao dịch điện tử năm 2005 thì: ” Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này.” Hợp đồng lao động giao kết dưới dạng hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng lao động bằng văn bản.

Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, theo đó Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

(i) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là Hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng;

(ii) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng.

Như vậy, từ  tháng 01 năm 2021 sẽ không còn Hợp đồng lao động mùa vụ nữa. Người lao động và người sử dụng lao động chỉ có 02 lựa chọn như trên.

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng – Những vấn đề cần lưu ý!

Những lưu ý trước khi soạn thảo hợp đồng lao động

Trước hết hợp đồng lao động phải đảm bảo về mặt hình thức. Theo đó, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và lập thành 02 bản, người sử dụng lao động và người lao động mỗi bên giữ 01 bản. Ngoài ra, cần chú ý thống nhất ngôn ngữ của hợp đồng nếu có yếu tố nước ngoài. Đảm bảo việc tiến hành hợp đồng và ký kết phải bởi người lao động trực tiếp thực hiện.

Về nội dung, hợp đồng lao động phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 21 Bộ luật lao động năm 2019 và hướng dẫn tại Chương II Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH.

Khi soạn thảo một hợp đồng lao động, các bạn cần phải đảm bảo được 02 yếu tố hình thức và nội dung của hợp đồng, tránh việc hợp đồng bị vô hiệu khi phát sinh tranh chấp sau này. Khi tham khảo các mẫu hợp đồng lao động, các bạn cũng có thể đối chiếu 02 yếu tố trên để xem mẫu hợp đồng lao động đó có hoàn chỉnh không.

Mẫu hợp đồng lao động theo quy định Bộ luật lao động năm 2019

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày … tháng … năm ……

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: …-……/HĐLĐ-…….

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Bộ luật Lao động năm 2019;
  • Nhu cầu của hai bên.

BÊN A.  NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG: CÔNG TY ……………..

  • Mã số thuế: …………………………..
  • Trụ sở chính: ……………………………………………………………………………
  • Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà ………….. Chức vụ: …………………

BÊN B.  NGƯỜI LAO ĐỘNG: ……………………

  • Sinh ngày: …/…/….             Dân tộc: …………..     Quốc tịch: …………..
  • Chứng minh nhân dân số/ Căn cước công dân số: ……………. do ……………… cấp ngày …/…/….
  • Hộ khẩu thường trú: ……………………………………
  • Chỗ ở hiện tại: …………………………………………..

Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết đúng những điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1. THỜI HẠN VÀ CÔNG VIỆC HỢP ĐỒNG

       Loại hợp đồng lao động: Hợp đồng không xác định thời hạn/ Hợp đồng xác định thời hạn … tháng

  1. Địa điểm làm việc: ……………
  2. Chức danh chuyên môn: …………………..
  3. Công việc:
  • Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
  • Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.
  • Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

ĐIỀU 2. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

  1. Thời giờ làm việc: Linh động, phù hợp với nhu cầu sử dụng của công ty.
  2. Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm: Sử dụng trang thiết bị chung (máy tính, điện thoại, Fax, Internet, thiết bị điện, điện tử) của công ty.

ĐIỀU 3. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

  1. Quyền lợi:
  1. Mức lương cơ bản: ………………….đồng/tháng (Bằng chữ: …………..) tương ứng với vị trí ………….. Công tác phí, phụ cấp khác, tiền thưởng theo quy chế nội bộ của công ty;
  2. Phương tiện đi lại làm việc: Tự túc;
  3. Chế độ nghỉ ngơi: Nghỉ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ theo quy định của Bộ luật Lao động và quy chế nội bộ của công ty;
  4. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: Theo quy định của pháp luật
  5. Chế độ đào tạo: Theo quy định nội bộ của công ty.

2. Nghĩa vụ:

  1. Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động;
  2. Chấp hành lệnh điều hành sản xuất – kinh doanh, nội quy kỷ luật lao động, an toàn lao động;
  3. Bồi thường vi phạm và vật chất: Theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

  1. Nghĩa vụ:
  1. Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động;
  2. Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).

2. Quyền hạn:

  1. Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng;
  2. Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của doanh nghiệp.

ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng qui định của thỏa ước tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.
  2. Hợp đồng lao động được làm thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản.
  3. Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

 NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG                                           NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trên đây là mẫu hợp đồng lao động được luật sư của Công ty Luật TNHH Everest  soạn thảo. Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết về lao động:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here