Một số hàm thông kê trong excel

0
402
Đánh giá post

Làm việc với các hàm thống kê trong excel là việc rất thường xuyên. Chúng không chỉ giúp thực hiện tính toán dữ liệu một cách dễ dàng, nhanh chóng mà còn tiện lợi hơn. Những hàm cơ bản trong Excel mà chúng tôi tổng hợp dưới đây như hàm Excel thống kê. Nó sẽ rất có ích với các bạn thường xuyên phải làm việc trên bảng tính Excel, đặc biệt là trong lĩnh vực kế toán, hành chính nhân sự. Vì thế, hãy cân nhắc rằng bạn đã thuộc nằm lòng những hàm Excel cơ bản này.

hàm thống kê trong excel
hàm thống kê trong excel

Ứng dụng của excel

Nhập và lưu trữ dữ liệu.
Hỗ trợ các công thức để thực hiện các bước tính toán như: SUM, TODAY, IF,…
Vẽ biểu đồ: dựa vào các số liệu có sẵn, bạn có thể vẽ biểu đồ dễ dàng hơn trong công việc.
Tạo và liên kết nhiều bảng tính: Giúp dữ liệu được liên kết một cách chặt chẽ hơn.
Hỗ trợ bảo mật an toàn.

Quan tâm về chủ đề này, hãy tham khảo bài viết: tự học excel

Excel phù hợp với những ngành nào hiện nay?

Excel được sinh ra để ứng dụng thực tế trong nhiều ngành khác nhau, chẳng hạn như:
Kế toán: Đây là chương trình thường sử dụng Excel để tính toán, lập báo cáo hàng ngày, báo cáo tài chính, …
Ngân hàng: quản lý con người, tài sản và danh sách nợ.
Kỹ sư: Tính toán số liệu tham gia xây dựng các công trình, dự án, …
Giáo viên: Quản lý thông tin và tính điểm cho học sinh.

Xem thêm: Luật doanh nghiệp mới nhất

Một số hàm thống kê trong excel

Hàm COUNT

Một hàm đếm số lượng ô chứa các giá trị trong một dải ô được xác định trước.
Công thức cho hàm COUNT: = COUNT (value1, value2, …) ở đó:

  • Giá trị 1: là tham chiếu ô hoặc dải ô chứa giá trị được đếm.
  • Giá trị 2: Tham chiếu ô bổ sung hoặc dải ô chứa giá trị số được đếm.

Ví dụ: Để thống kê số lượng học sinh được nhận học bổng trong học kỳ vừa rồi.
Nhập công thức: =COUNT(G2:G12) và nhấn Enter. Ta được kết quả là 4, nghĩa là trong bảng dữ liệu bên dưới có 4 bạn học sinh được nhận học bổng.

Ví dụ Hàm COUNT

Hàm COUNTA

Đây là một hàm đếm số lượng ô không trống trong một dải ô được xác định trước.
Công thức của hàm COUNTA: = COUNTA (value1, value2, …)
Trong đó:

  • Value1: Là tham chiếu ô hoặc dải ô chứa giá trị bạn muốn đếm.
  • Value2: Tham chiếu ô bổ sung hoặc dải ô chứa giá trị bạn muốn đếm.

Ví dụ: Để thống kê số lượng học sinh xếp loại Đạt thì ta nhập công thức: =COUNTA(F2:F12) và nhấn Enter. thu được đáp án là 7, nghĩa là trong bảng dữ liệu có 7 bạn học sinh được xếp loại Đạt.

Ví dụ Hàm COUNTA

Hàm COUNTIF

Nó là một hàm đếm số lượng ô thỏa mãn một điều kiện cho trước.
Công thức của hàm COUNTIF: = COUNTIF (range, criteria)
Trong đó:

  • range: dải dữ liệu chứa giá trị mà bạn muốn thống kê.
  • criteria: Điều kiện để lọc đếm kết quả trong phạm vi dữ liệu.

Ví dụ: Để thống kê số lượng học sinh đạt điểm trung bình từ 8.
Nhập công thức: =COUNTIF(E2:E12,”>=8″) và nhấn Enter. Ta được kết quả là 4, nghĩa là trong bảng dữ liệu bên dưới có 4 bạn học sinh đạt điểm trung bình từ 8 trở lên.

Ví dụ Hàm COUNTIF

Hàm COUNTIFS

Nó là một hàm đếm số lượng ô đáp ứng nhiều điều kiện nhất định.
Công thức của hàm COUNTIF: = COUNTIF criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2,…)
Trong đó:

  • Criteria_range1: Phạm vi dữ liệu chứa giá trị bạn muốn đếm.
  • Criteria1: Điều kiện để lọc và đếm kết quả trong criteria_range1.
  • Criteria_range2, criteria2, …: Phạm vi dữ liệu và các điều kiện bổ sung.

Ví dụ: Để thống kê số lượng học sinh có điểm toán là 10 và đạt điểm trung bình từ 8.
Nhập công thức: =COUNTIFS(B2:B12,”=10″,E2:E12,”>=8″) và nhấn Enter. Ta thu được kết quả là 2, nghĩa là trong bảng dữ liệu bên dưới, có 2 bạn học sinh đạt điểm toán là 10 và điểm trung bình từ 8 trở lên.

Ví dụ Hàm COUNTIFS

Hàm COUNTBLANK

Là một hàm đếm số lượng ô trống trong một dải dữ liệu.
Công thức của hàm COUNTBLANK: = COUNTBLANK (Range)
Trong đó:
Range: Là phạm vi dữ liệu mà bạn muốn đếm các ô trống.
Ví dụ: Đếm số ô trống trong cột xếp loại.
Nhập công thức: = COUNTBLANK (F2: F12) sau đó nhấn Enter. Kết quả là 4, có nghĩa là có 4 ô trống trong cột được sắp xếp bên dưới.

Ví dụ Hàm COUNTBLANK

Hàm SUMIF

Nó là một hàm tính tổng giá trị theo một điều kiện nhất định
Công thức hàm SUMIF: = SUMIF (range, criteria, sum_range)
Trong đó:

  • range: là dải dữ liệu bạn muốn coi là điều kiện
  • Criteria: điều kiện để xem xét điều kiện ô được thêm vào
  • Sum_range: Tính tổng phạm vi dữ liệu với dữ liệu phù hợp với điều kiện.

Ví dụ: Tính tổng số tiền học bổng dành cho học sinh đạt điểm 10 môn Toán.
Nhập công thức: = SUMIF (B2: B12, “= 10”, G2: G12) và nhấn Enter. Kết quả là 4.000.000, tức là tổng giá trị học bổng được trao cho học sinh đạt điểm 10 môn toán là 4.000.000.

Ví dụ Hàm SUMIFHàm SUMIFS

Nó là một hàm để tính tổng các giá trị dựa trên nhiều điều kiện cho trước.
Công thức cho hàm SUMIFS: = SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2,…)
Trong đó:

  • Sum_range: là dải dữ liệu bạn muốn tính tổng
  • Criteria_range1: là vùng dữ liệu có điều kiện
  • Criteria1: điều kiện để xem xét các ô trong criteria_range1
  • Criteria_range2, criteria2,…: là dải ô dữ liệu và các điều kiện bổ sung để xác định giá trị cần thêm.

Ví dụ: Tính tổng mức học bổng dành cho học sinh đạt từ 8 điểm trở lên ở 3 môn Toán, Lý, Hóa.
Nhập công thức: =SUMIFS(G2:G12,B2:B12,”>=8″,C2:C12,”>=8″,D2:D12,”>=8″) và nhấn Enter. Ta thu được đáp án là 5.000.000.

Ví dụ Hàm SUMIFS

Hàm RANK

Đây là một hàm xếp hạng một giá trị trong một phạm vi dữ liệu hoặc trong một danh sách Công thức của hàm RANK: = RANK (number,ref, order)
Trong đó:

  • Number: là giá trị bạn muốn xếp hạng.
  • Ref: là phạm vi dữ liệu chứa giá trị mà bạn muốn biết thứ hạng của giá trị đó.
  • Order: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Nếu order = 0 (bỏ qua mặc định), các giá trị trong phạm vi dữ liệu sẽ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần. Ngược lại, nếu chúng khác 0, hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Ví dụ: Xếp hạng điểm 8 trong cột điểm trung bình.
Nhập công thức: =RANK(E12,E2:E12) và nhấn Enter. thu được đáp án là 4.

Ví dụ Hàm RANK

Hàm AVERAGE

Nó là hàm tính giá trị trung bình trong một phạm vi dữ liệu nhất định
Công thức của hàm AVERAGE: = AVERAGE (number1; number2; … number)
Trong đó:

  • number 1: Đây là giá trị đầu tiên để tính giá trị trung bình.
  • number2: Là giá trị thứ 2 để tính trung bình.
  • number: Là giá trị cuối cùng để tính trung bình.

Ví dụ: Tính điểm trung bình cột điểm lý.
Nhập công thức: =AVERAGE(C2:C12) và nhấn Enter. Ta thu được đáp án là 6.55.

Ví dụ Hàm AVERAGE

Tìm hiểu thêm: Tin học văn phòng

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here