Thủ tục đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

0
84
khởi nghiệp sáng tạo
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật sở hữu trí tuệ, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
5/5 - (1 bình chọn)

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp là cơ sở để ngăn chặn sự xâm phạm kiểu dáng, giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất. Do đó để được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp các doanh nghiệp cần phải đáp ứng đủ các điều kiện và thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật.

khởi nghiệp sáng tạo
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật sở hữu trí tuệ, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005:

“Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này”. Trong đó, sản phẩm được hiểu là đồ vật, dụng cụ, phương tiện,… được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hay thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng, được lưu thông độc lập.

Ví dụ: Hình dáng bên ngoài của chiếc xe máy hoặc hình dáng thể hiện bao bì của một hộp bánh quy.

Điều kiện đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Điều 63 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau: Có tính mới; Có tính sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Theo đó:

Tính mới

Điều 65 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy đinh:

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.

Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.

Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó.

Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp được quy định tại Khoản 4 Điều 65 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố.

Tính sáng tạo

Điều 66 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định:

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

Khả năng áp dụng công nghiệp

Điều 67 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định:

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Bên cạnh đó, Điều 64 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp bao gồm:

(i) Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có

(ii) Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp

(iii) Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm

Xem thêmĐiều kiện đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Thành phần hồ sơ

Khi đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, chủ thể đăng ký cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

(i) Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo mẫu quy định

(ii) Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện kiểu dáng công nghiệp đăng ký bảo hộ đáp ứng quy định tại Điều 103 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005

(iii) Giấy ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện

(iv) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác

(v) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

(vi) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Trình tự thực hiện

Tra cứu kiểu dáng công nghiệp

Chủ kiểu dáng công nghiệp cần tra cứu kiểu dáng công nghiệp để kiểm tra khả năng đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó.

Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Khi đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, chủ thể đăng ký cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

(i) Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo mẫu quy định

(ii) Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện kiểu dáng công nghiệp đăng ký bảo hộ đáp ứng quy định tại Điều 103 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005

(iii) Giấy ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện

(iv) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác

(v) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

(vi) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chủ thể đăng ký có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 02 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Thẩm định đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Công bố đơn: Nếu đơn đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn. Thời hạn công bố đơn là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.

Thẩm định nội dung: Đơn đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung là 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ 

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp không thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Điểm b Khoản 3 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và người nộp đơn nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.

Xem thêmThủ tục đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here