Toàn bộ các mẫu biên bản cam kết

0
20
hop-dong-gop-von-mua-dat
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198
Biên bản cam kết là văn bản được lập và sử dụng nhằm mục đích ghi lại những thỏa thuận của các bên trong việc thực hiện các hạng mục công việc, thực hiện các nghĩa vụ mang tính chất ràng buộc về mặt pháp lý
mẫu biên bản cam kết thông dụng
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bản cam kết

Bản cam kết là văn bản được lập và sử dụng nhằm mục đích ghi lại những thỏa thuận của các bên trong việc thực hiện các hạng mục công việc, thực hiện các nghĩa vụ mang tính chất ràng buộc về mặt pháp lý

Mẫu bản cam kết (hay giấy cam kết) được thực hiện khá đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau trên mọi mặt của đời sống xã hội như: Văn bản cam kết trả nợ; bản cam kết hoàn thành khối lượng công việc đang thi công; bản cam kết giao hàng đúng tiến độ; cam kết không vi phạm, tái phạm các hành vi vi phạm pháp luật;…

Mẫu biên bản cam kết chung nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-o0o——-

Địa phương, ngày….. tháng….. năm……..

BẢN CAM KẾT

Kính gửi: ………………………………………………….

Tên cá nhân/tổ chức: (tôi/chúng tôi) …………..…

Mã số thuế (nếu có): …………………………..……

Số CMND/CCCD/hộ chiếu/ĐKKD :….. Ngày cấp: …. Nơi cấp: …..

Địa chỉ cư trú/trụ sở:……………………….…………

Nơi làm việc(nếu có): …………………….……………

Điện thoại liên hệ: …………………….………………

Tôi cam kết các nội dung sau đây……………………..

………………….………………..………………………

………………….………………..………………………

………………….………………..………………………

………………….………………..………………………

………………….………………..………………………

Tôi/chúng tôi đề nghị:

………………….………………..…………………………

………………….………………..…………………………

Người lập biên bản

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người cam kết

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn soạn thảo mẫu biên bản cam kết

Mẫu biên bản cam kết trên là một mẫu chung nhất có thể sử dụng để áp dụng cho mọi trường hợp thỏa thuận dân sự, thỏa thuận khác liên quan. Mẫu cam kết này có giá trị ràng buộc, ghi nhận sự thỏa thuận hợp pháp theo ý chí của các bên. Trong quá trình giải quyết các tranh chấp phát sinh về sau đây có thể là một tài liệu chứng cứ quan trọng được tòa án coi như một bằng chứng, chứng cứ có giá trị chứng minh tại tòa án.

Lưu ý: Các thỏa thuận chưa thực sự rõ ràng trong các hợp đồng thì cũng có thể ghi nhân thông qua các bản cam kết kèm theo hợp đồng để giải thích rõ hơn, cụ thể hơn về các điều khoản trong hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận nhưng không rõ ràng.

Xem thêm nội dung về biên bản đối chiếu công nợ Tại đây

Mẫu biên bản xác nhận nợ và thỏa thuận cam kết trả nợ

Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ.

Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa phương, ngày….. tháng….. năm……..

BIÊN BẢN XÁC NHẬN NỢ

(V/v Thỏa thuận cam kết trả nợ)

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày …..tháng ….. năm …… , tại địa chỉ ……….

Chúng tôi gồm có các bên dưới đây:

BÊN A: ………………………………………………

Đăng ký kinh doanh số:…….. cấp ngày….. cơ quan cấp….

(nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

Địa chỉ trụ sở: ….. (Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú….. )

Điện thoại: ………………………….. Email:………..

BÊN B: …………………………………………….

Đăng ký kinh doanh số:…… cấp ngày…… cơ quan cấp …….

(nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

Địa chỉ trụ sở: ……. (Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú….. )

Điện thoại:………………. Email:………………….

Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận xác nhận nợ với những điều, khoản sau:

Điều 1. Thỏa thuận xác nhận nợ

Sau khi đối chiếu, hai Bên thỏa thuận xác nhận nợ, đến hết ngày……tháng…….năm 20…….. Công ty/Hoặc Ông/bà … còn nợ Bên B tổng số tiền là : … đồng (Bằng chữ: … , trong đó:

Nợ gốc:

Lãi:

Điều 2. Cam kết của hai bên về nghĩa vụ và quyền lợi liên quan

Về nghĩa vụ của các bên:

Bên B ………………cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này thay cho …………………;

Thanh toán đầy đủ theo …………….. bên thỏa thuận;

Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty/hoặc Ông/bà …………. và toàn bộ các thành viên trong Công ty hoặc Ông/bà……………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Điều khoản chung

Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

Biên bản xác nhận nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn viết biên bản cam kết xác nhận nợ và thỏa thuận trả nợ

Nghĩa vụ trả nợ với khoản vay phải dựa trên các giấy tờ xác lập và ghi nhận hợp pháp về khoản nợ như: Hợp đồng vay nợ, giấy vay nợ… cho nên việc lập các giấy tờ đối với khoản vay hoặc biên bản cam kết là điều kiện bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Đối tượng vay nợ có thể là giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa công ty với công ty hoặc công ty với cá nhân. Mẫu trên chỉ đưa ra những thông tin chung nhằm định hướng những thỏa thuận ghi nhận khoản nợ vay và cam kết trả nợ. Khách hàng hoàn toàn có thể thêm các nội dung thỏa thuận thực tế phù hợp với quy định của pháp luật cũng như cụ thể hóa về nghĩa vụ trả nợ của các bên.

Xem thêm nội dung liên quan tại hợp đồng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here