Tư cách thương nhân của doanh nghiệp tư nhân được quy định thế nào?

0
325
doanh nghiệp phục hồi
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Khái niệm thương nhân từ lâu đã rất quen thuộc với người dân. Và pháp luật cũng đã quy định rất cụ thể, chi tiết về đối tượng này trong lĩnh vực thương mại. Bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn đúng và đủ nhất.

Các quy định về thương nhân theo pháp luật hiện hành
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thương nhân là gì?

Khái niệm thương nhân Việt Nam

Thương nhân là các tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật, cá nhân hoạt động 1 cách độc lập, thường xuyên và bắt buộc phải có đăng ký kinh doanh theo quy định.

Thương nhân hoạt động trong các lĩnh vực, địa bàn, phương thức phù hợp với bản thân nhưng không được trái pháp luật.

Chi tiết phân biệt các quy định về thương nhân và pháp nhân.

Khái niệm thương nhân nước ngoài

Thương nhân nước ngoài là các thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.

Lưu ý: nếu 1 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập ở Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo pháp luật Việt Nam thì được xem là thương nhân Việt Nam.

Tìm hiểu về đại diện cho thương nhân.

Các đặc điểm của thương nhân?

thương nhân
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Chủ thể 

Là các tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật, cá nhân hoạt động 1 cách độc lập, thường xuyên và bắt buộc phải có đăng ký kinh doanh theo quy định.

Phải thực hiện hành vi thương mại

Việc giao thương là điều kiện bắt buộc để trở thành thương nhân. Tức là phải có các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc các hoạt động sinh lợi khác

Hoạt động thương mại một cách độc lập

Tức là hoạt động buôn bán, trao đổi của chủ thể pháp luật độc lập, có khả năng bằng hành vi của mình, nhân danh chính mình tham gia các quan hệ pháp luật. Các chủ thể tự chịu trách nhiệm đối với các hành vi của mình. 

Lưu ý: chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp không phải là thương nhân.

Hoạt động thương mại thường xuyên

Các hoạt động giao thương phải được thực hiên thường xuyên, liên tục, không bị gián đoạn. Nguồn thu nhập chính là từ lợi nhuận của hoạt động thương mại.

Phải có đăng ký kinh doanh

Tuân thủ quy định pháp luật là điều kiện tất yếu trong kinh doanh và thương nhân cũng không ngoại lệ. Cá nhân, tổ chức phải hoàn tất các thủ tục cần thiết cho sự ra đời của chủ thể hoạt động thương mại.

Các điều kiện để thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài?

thương nhân
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài có các điều kiện sau:

(i) Thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia tham gia điều ước quốc tế có Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia này công nhận.

(ii) Đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký.

(iii) Nếu giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì phải còn ít nhất là 01 năm kể từ thời điểm nộp hồ sơ.

(iv) Nội dung hoạt động phải phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc có sự cam kết của Việt Nam.

Các điều kiện để thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài

Căn cứ theo Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, một thương nhân nước ngoài sẽ không được thành lập quá 01 Chi nhánh, Văn phòng đại diện mà có cùng tên gọi trong một tỉnh hay thành phố trực thuộc Trung ương.

Các điều kiện cần thiết để được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài:

(i) Được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia này công nhận.

(ii) Đối với thành lập Chi nhánh thì phải hoạt động ít nhất 05 năm và đối với thành lập Văn phòng đại diện là 01 năm kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.

(iii) Nếu Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm kể từ thời điểm nộp hồ sơ.

(iv) Nội dung hoạt động phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên. Đối với Chi nhánh thì phải phù hợp với ngành nghề của thương nhân nước ngoài.

Các câu hỏi thường gặp?

Thương nhân có nghĩa vụ đăng kí kinh doanh hay không?

Theo khái niệm trong Luật Thương mại năm 2005 thì thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt thương mại hoạt động một cách độc lập, thường xuyên không ngắt quãng và bắt buộc phải có đăng ký kinh doanh.

Vậy một cá nhân tổ chức muốn trở thành thương nhân thì phải thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động tại Việt Nam trong những trường hợp nào?

Điều 23 của Luật Thương mại năm 2005 quy định cụ thể các trường hợp thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động tại Việt Nam như sau:

(i) Hết hạn hoạt động.

(ii) Theo đề nghị của thương nhân. Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp nhận.

(iii) Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật và quy định của giấy phép.

(iv) Bị tuyên bố phá sản.

(v) Đối với hình thức Văn phòng đại diện, Chi nhánh thì khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật nước ngoài và tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với bên Việt Nam.

Thương nhân nước ngoài có nghĩa vụ gì khi chấm dứt hoạt động tại Việt Nam?

Theo khoản 2 Điều 23 Luật Thương mại năm 2005 thì Thương nhân nước ngoài có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với cá nhân, tổ chức có liên quan trước khi chấm dứt hoạt động tại Việt Nam.

Xem thêm các bài viết khác về luật thương mại

Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có cần đáp ứng điều kiện gì không?

Theo Luật Thương mại, Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là doanh nghiệp phải có đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật.

Về chi tiết điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics được quy định tại Nghị định số 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here