Thủ tục đầu tư ra nước ngoài

0
3
Thủ tục đầu tư ra nước ngoài
Thủ tục đầu tư ra nước ngoài
Đánh giá post

Thủ tục đầu tư ra nước ngoài là thủ tục theo quy định pháp luật nhằm ghi nhận việc nhà đầu tư có quyền thực hiện việc đưa vốn ra nước ngoài dùng để thanh toán mua một phần/toàn bộ cơ sở kinh doanh. Vậy hồ sơ và thủ tục để thực hiện việc đầu tư ra nước ngoài được pháp luật quy định như thế nào?

đầu tư ra nước ngoài
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hồ sơ cần chuẩn bị khi làm thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Thủ tục đầu tư ra nước ngoài là thủ tục theo quy định pháp luật nhằm ghi nhận việc nhà đầu tư có quyền thực hiện việc đưa vốn ra nước ngoài dùng để thanh toán mua một phần/toàn bộ cơ sở kinh doanh. Bên cạnh đó thủ tục đầu tư còn xác lập những quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh của những dự án nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam. Với sự trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam thể hiện thông qua Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài được cấp cho chủ thể đầu tư. Vậy thủ tục đầu tư ra nước ngoài chính là thủ tục thực hiện việc xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thi khi muốn đầu tư ra nước ngoài chủ thể đầu tư(cá nhân/tổ chức) cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

(i) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài; 

(ii) Đối với chủ thể đầu tư là cá nhân: chuẩn bị bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu còn thời hạn và giá trị sử dụng hoặc giấy tờ khác theo quy định pháp luật;

(iii) Đối với chủ thể đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập/tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức. Ví dụ giấy tờ khác như: Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập tổ chức đơn vị;

(iv) Những đề xuất nhằm thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài;

(v) Bản sao giấy tờ tài liệu có khả năng chứng minh được năng lực tài chính của chủ thể đầu tư ra nước ngoài;

(vi) Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của chủ thể đầu tư/cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ/cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính/bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(vii) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;

(viii) Quyết định đầu tư ra nước ngoài;

(ix) Trường hợp những dự án đầu tư ra nước ngoài nằm trong lĩnh vực ngân hàng/chứng khoán/bảo hiểm/khoa học và công nghệ. Chủ thể đầu tư cần nộp văn bản chấp thuận cơ quan có thẩm quyền liên quan đến các điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành.

Có thể bạn quan tâm: đầu tư nước ngoài là gì

Thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Chủ thể đầu tư chuẩn bị bộ hồ sơ theo hướng dẫn tại mục 1 của bài viết này Sau khi chuẩn bị xong thì tiến hành nộp lên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầu tư ra nước ngoài(Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư đầy đủ và hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước thẩm quyền có liên quan.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ đầu tư ra nước ngoài

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư đầy đủ và hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến phải đưa ra ý kiến thẩm định, trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.

Đối với dự án cần Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ.

Đối với dự án cần Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư: Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước (trong 05 ngày). Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định (trong vòng 90 ngày) và Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội (trước khai mạc kỳ họp Quốc hội 60 ngày).

Bước 3: Cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Sau khi xem xét hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo đúng quy định pháp luật và nội dung phù hợp với thực tế của hoạt động đầu tư ra nước ngoài thì chủ thể đầu tư sẽ được cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Bước 4: Đăng ký giao dịch ngoại hối

Sau khi đã sở hữu giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hợp lệ thì chủ thể đầu tư cần thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối tại Ngân hàng nhà nước về các vấn đề liên quan vốn đầu tư, tài khoản vốn đầu tư tại nơi được phép thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài và hiểu rõ hơn về tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài

Bước 5: Chuyển vốn đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam ra nước ngoài

Sau khi hoàn tất thủ tục giao dịch đăng ký ngoại hối thì chủ thể đầu tư có khả năng chuyển tiền vốn đầu tư ra nước ngoài phù hợp với tiến độ thi công dự án đã đăng ký

Bước 6: Báo cáo đầu tư ra nước ngoài

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài thì chủ thể đầu tư sẽ được cấp tài khoản có thể truy cập hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư thực hiện báo cáo định kỳ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Xem thêm về: luật thương mại

Một số khó khăn thường gặp khi đầu tư ra nước ngoài

Khó khăn có thể kể đến khi tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài như: nhà đầu tư Việt Nam thiếu thông tin về địa bàn dự định đầu tư, các quy định pháp lý về đầu tư tại nước dự định đầu tư… Thông thường thì các doanh nghiệp sẽ tự tìm hiểu, nhưng đây là một điều khó khăn cần các cơ quan chức năng, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại các thị trường cung cấp cho doanh nghiệp.

Tìm hiểu thêm về: giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here