Hợp đồng môi giới độc quyền – Hình thức phổ biến hiện nay

0
75
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Với hình thức hợp đồng môi giới độc quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới sẽ tiến hành độc quyền và đại diện cho người bán.

Hợp đồng mô giới độc quyền với cá nhân cần lưu ý gì?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Rủi ro khi sử dụng mẫu hợp đồng môi giới độc quyền

Hợp đồng mẫu tràn lan trên mạng không được kiểm chứng về mặt hiệu lực pháp lý trong các điều khoản dẫn đến tiềm ẩn rủi ro về hình thức và hiệu lực của hợp đồng.

Hợp đồng mẫu được soạn thảo trên những điều khoản cơ bản và chung chung, không rõ ràng về mặt chủ thể và đối tượng của hợp đồng dẫn đến hợp đồng thiếu sự chặt chẽ, thiếu sự rằng buộc và không làm rõ được đối tượng của hợp đồng.

Hợp đồng mẫu không thể tư vấn cho khách hàng những tiềm ẩn rủi ro và các tư vấn xoay quanh việc xây dựng hợp đồng hay những điều khoản phạt vi phạm phù hợp dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể trong hợp đồng.

Các điều khoản trong hợp đồng môi giới độc quyền sẽ thay đổi phụ thuộc vào từng lĩnh vực độc quyền, mỗi lĩnh vực sẽ có những yêu cầu khác nhau vậy nên hợp đồng mẫu không thể đưa ra những trường hợp đặc biệt và phù hợp.

Đứng với vai trò doanh nghiệp xây dựng hệ thống môi giới cần xây cho mình một bộ hợp đồng chuyên biệt, thể hiện ý chí của doanh nghiệp và người chủ doanh nghiệp. Vừa thể hiện sự chuyên nghiệp vừa nâng tầm doanh nghiệp đến sự hoàn thiện hệ thống pháp lý.

Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng môi giới độc quyền của Everest có gì đặc biệt?

Chúng tôi sẽ soạn thảo cho khách hàng những bản hợp đồng phù hợp, rõ ràng và đúng luật trong thời gian chỉ từ 4 giờ đến 8 giờ làm việc.

Với các gói dịch vụ đa dạng, khách hàng có thể lựa chọn dịch vụ phù hợp với nhu cầu và kinh tế, chỉ từ 500.000 đồng.

Chúng tôi có thể review lại các điều khoản trên một bản hợp đồng có sẵn của khách hàng để thêm chặt chẽ và an toàn.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên có hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi sẽ mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất và phù hợp nhất.

Bên cạnh đó chúng tôi có thể kết nối khách hàng với luật sư/chuyên viên qua video call để tư vấn trực tiếp cho khách hàng nắm rõ vấn đề.

Dịch vụ soạn thảo, review và tư vấn hợp đồng của everest sẽ giúp khách hàng có những giao dịch đạt mục đích và an toàn.

Bên cạnh đó chúng tôi sẽ tặng khách hàng một gói tư vấn miễn phí sau dịch vụ liên quan đến các thủ tục để tăng tính đảm bảo hợp đồng hoặc tranh chấp phát sinh (nếu có)

Chính sách rõ ràng về tính phí và giá dịch vụ giúp cho khách hàng không phải bận tâm về giá.

Hợp đồng môi giới độc quyền

Khái niệm của hợp đồng mô giới 

Hợp đồng môi giới độc quyền là sự thoả thuận giữa các bên được môi giới và bên môi giới về việc môi giới, xác lập hợp đồng môi giới độc quyền nhằm ghi nhận quyền và nghĩa, ràng buộc các bên phải tuân thủ hợp đồng.

Hợp đồng mô giới độc quyền là một dạng của hợp đồng mô giới. Vậy hợp đồng môi giới là gì?

Chủ thể của hợp đồng môi giới độc quyền

Chủ thể là cá nhân tham gia hợp đồng song vụ phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự.
Chủ thể tham gia hợp đồng song vụ là cơ quan hoặc tổ chức đều phải có tư cách pháp nhân. Khi cơ quan hoặc tổ chức giao kết hợp đồng thì phải thông qua người đại diện của cơ quan hoặc tổ chức đó, những người đại diện này phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia ký kết hợp đồng là cá nhân.

Các loại hợp đồng môi giới độc quyền

Tùy theo mục đích, đối tượng của các bên hướng tới khi tham gia ký kết hợp đồng thì có các loại hợp đồng môi giới độc quyền sau:

  • Hợp đồng môi giới thương mại độc quyền;
  • Hợp đồng môi giới bất động sản độc quyền;
  • Hợp đồng môi giới mua bán hàng hóa độc quyền;
  • Hợp đồng môi giới bảo hiểm độc quyền;

Thực tế, vẫn còn rất nhiều các loại tài sản, quyền tài sản có thể trở thành đối tượng của hợp đồng môi giới độc quyền. Do đó, các bên có thể ký kết thêm các loại hợp đồng

Điều khoản cơ bản trong hợp đồng môi giới độc quyền.

Thông tin các bên

Đây là nội dung quan trọng mà trong hợp đồng không thể thiếu, là cơ sở để xác định chủ thể của hợp đồng cũng như xác định ai là chủ thể chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng.

Thông tin các bên là cá nhân có thể là họ tên, ngày sinh, chứng minh nhân dân, địa chỉ liên hệ,…
Thông tin đối với tổ chức có thể là tên doanh nghiệp, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật,…

Đối tượng và nội dung môi giới

Khi các bên thực hiện hoạt động môi giới thì phải có đối tượng cụ thể, do đó, để tránh việc nhầm lẫn và xảy ra tranh chấp thì việc xác định rõ đối tượng mà các bên đang hướng tới trong hợp đồng ra điều rất quan trọng.

Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

Mục đích của bên môi giới sẽ được hưởng lợi từ hành vi môi giới độc quyền, do đó, phí dịch vụ phải là khoản tiền phù hợp với công việc mà bên môi giới đã thực hiện cho bên được môi giới.
Phương thức thanh toán phí dịch vụ sẽ do các bên thỏa thuận phù hợp với nhu cầu của các bên. Các bên có thể thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào thời điểm thực hiện xong công việc hoặc thanh toán trước khi thực hiện công việc.

Thời gian thực hiện hợp đồng

Tuỳ từng đối tượng cụ thể trong hợp đồng mà thời hạn thực hiện sẽ phù hợp với đối tượng mà các bên đang hướng tới mà thời hạn thực hiện hợp đồng sẽ khác nhau. Các bên có thể thỏa thuận về thời gian thực hiện hợp đồng sao cho hợp lý, đảm bảo quyền lợi của các bên.

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên môi giới như sau:

  • Được cung cấp các thông tin liên quan đến đối tượng mà các bên môi giới đang hướng tới;
  • Được trả thù lao cho công việc mà bên môi giới đã thực hiện;
  • Đảm bảo tiến độ công việc môi giới;
  • Không được tiết lộ thông tin của bên được môi giới;
  • Quyền và nghĩa vụ khác mà các bên có thể thỏa thuận.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên được môi giới:
  • Yêu cầu bên môi giới giới thiệu chi tiết về đối tượng mà bên được môi giới hướng tới;
  • Yêu cầu bên môi giới không tiết lộ thông tin của bên được môi giới
  • Yêu cầu bên môi giới thực hiện công việc được giao đúng thời hạn;
  • Trả thù lao cho bên môi giới đúng theo phương thức và thời hạn thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng;
  • Các bên có thể thỏa thuận thêm các quyền và nghĩa vụ khác nếu xét thấy cần thiết để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của bản thân.

Các điều khoản khác của hợp đồng mô giới độc quyền 

Bên cạnh những điều khoản cơ bản trên, nếu xét thấy cần thiết thì các bên có thể ký kết thêm các điều khoản khác phụ thuộc vào nội dung, đối tượng và tính chất của hợp đồng môi giới độc quyền mà các bên tham gia ký kết:

  • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, các bên nên thỏa thuận thêm vấn đề này, đây là cơ sở cũng như biện pháp để các bên tuân thủ thực hiện hợp đồng đã thoả thuận;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp: khi ký kết hợp đồng thì các bên sẽ không mong muốn việc phát sinh tranh chấp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, thì việc xảy ra tranh chấp là điều khó tránh khỏi. Do đó, các bên nên thỏa thuận phương thức giải quyết tranh chấp khi có tranh chấp xảy ra khi thực hiện hợp đồng;
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng: nếu một hai bên vi phạm nghĩa vụ mà các bên đã cam kết trong hợp đồng thì việc trao cho bên còn lại quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng là điều cần thiết. Đây là cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Mẫu hợp đồng môi giới độc quyền

                  DOANH NGHIỆP A CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……., ngày…tháng…năm….

HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI ĐỘC QUYỀN

Số:…/…..

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020;

– Căn cứ Luật Thương mại 2005;

– Căn cứ Luật Kinh doanh Bất động sản 2014;

– Căn cứ Thông tư 11/2015/TT-BXD quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của giao dịch bất động sản;

– Căn cứ các quy định liên quan;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày…tháng…năm…. tại địa chỉ ………………………………………

Chúng tôi gồm:

1. BÊN A: Bên môi giới
Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………

Hoặc

Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………

Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………

CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………

2. BÊN B: Bên sử dụng dịch vụ môi giới độc quyền
Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………

Hoặc

Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………

Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………

CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………

Sau khi bàn bạc, chúng tôi đã thống nhất thành lập hợp đồng môi giới độc quyền (từ giờ gọi tắt là “hợp đồng”) với những nội dung cơ bản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Bên A là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ môi giới độc quyền bất động sản và bên B có nhu cầu sử dụng dịch vụ này để……………………. Do đó, hai bên đã thống nhất ký kết hợp đồng với những thoả thuận sau:

1. Loại bất động sản:…………………………………………………………………

2. Thuộc dự án:………………………………………………………………

3. Địa chỉ:…………………………………………………………………………..

4. Diện tích khuôn viên đất:……………………………………………………….

5. Diện tích đất xây dựng:………………………………………………………….

6. Diện tích nhà ở:………………………………………………………………….

7. Tiện nghi:………………………………………………………………………….

8. Mô tả chi tiết: …………………………………………………………………….

9. Mục đích môi giới:……………………………………………………………….

ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Hai bên nhất trí về thoả thuận thời hạn hợp đồng như sau:

1. Ngày ký kết hợp đồng : …/…/…

2. Ngày bắt đầu dịch vụ môi giới độc quyền: …/…/…

3. Ngày kết thúc thời hạn hợp đồng: …/…/…

4. Tổng thời gian thực hiện hợp đồng: …………………………………………….

5. Trong trường hợp muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng, trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng ít nhất là … ngày thì các bên tham gia hợp đồng phải tiến hành thương thảo việc kéo dài hợp đồng và đi đến ký kết.

ĐIỀU 3: ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

1. Bên B đồng ý giá ký gửi bất động sản trên là….. đồng (Bằng chữ: …………………….. đồng)

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, giá trị ký gửi do hai bên tự thoả thuận với nhau, nếu có sự điều chỉnh giá cả thì phải được lập thành văn bản là phụ lục đi kèm với hợp đồng này.

ĐIỀU 4: CHI PHÍ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Bên B đồng ý thanh toán cho bên A khoản tiền phí môi giới độc quyền là … đồng (Bằng chữ: ……………………đồng)

– Trong đó, thù lao môi giới là … đồng (Bằng chữ: ……………………… đồng)

– Và hoa hồng môi giới là …% (……bao gồm thuế VAT) trên giá trị giao dịch thực tế tương đương với số tiền là: … đồng (Bằng chữ: ……………….. đồng)

2. Số tiền này không bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí, chi phí và các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh đối với cả hai bên hoặc phát sinh từ hợp đồng này.

3. Bên B có trách nhiệm kê khai, nộp tất cả các loại thuế, phí, lệ phí, chi phí và các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh đối với cả hai bên hoặc phát sinh từ hợp đồng này.

4. Phương thức thanh toán: Bên B sẽ thanh toán cho bên A thành … đợt trong vòng … ngày kể từ giao dịch thành công. Trong trường hợp khách hàng đã đặt cọc mà chịu mất cọc thì bên B thanh toán cho bên A trong vòng … ngày kể từ khi xác định là khách hàng chấp nhận mất cọc.

5. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản/ Tiền mặt

6. Tài khoản ngân hàng (nếu cần):…………………………………………………

ĐIỀU 5: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Quyền lợi của bên A:

– Được nhận cọc, chuyển nhượng bất động sản đã nêu tại Điều 1 hợp đồng;

– Yêu cầu bên B cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản;

– Hưởng hoa hồng, thù lao môi giới theo thỏa thuận trong hợp đồng này;

– Được nhận …% trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

– Được nhận khoản tiền đầy đủ và đúng hạn theo thoả thuận tại Điều 4 hợp đồng.

2. Nghĩa vụ của bên A:

– Thực hiện công việc trong hợp đồng này theo đúng thỏa thuận cũng như quy định của pháp luật;

– Thường xuyên báo cho bên B biết về tiến độ thực hiện công việc và phối hợp với bên B để giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;

– Chịu mọi chi phí liên quan đến phạm vi công việc mà mình thực hiện.

ĐIỀU 6: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Quyền lợi của bên B:

– Không chịu bất kỳ chi phí nào khác cho bên A ngoài các khoản phí đã nêu ở Điều 4 của hợp đồng này;

– Được nhận khoản tiền đầy đủ và đúng hạn theo thoả thuận tại Điều 3 hợp đồng;

– Được nhận …% trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

– Được nhận thông tin kịp thời về tình trạng giao dịch với khách hàng của bên A.

2. Nghĩa vụ của bên B:

– Cung cấp đầy đủ và kịp thời cho bên A những giấy tờ liên quan đến bất động sản ký gửi;

– Trường hợp bên B không còn nhu cầu ký gửi cho bên A hoặc thay đổi giá, phải thông báo cho bên A bằng tin nhắn văn bản hoặc email;

– Ký hợp đồng mua/bán bất động sản nêu trên với khách hàng do bên A giới thiệu;

– Đảm bảo thanh toán đầy đủ và đúng hạn khoản tiền đã thỏa thuận ở Điều 4 của hợp đồng này.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Các bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt hợp đồng như sau :

1. Các bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác.

2. Theo thỏa thuận của các bên.

3. Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hợp đồng tại Điều 2 của hợp đồng.

4. Một bên có hành vi vi phạm các điều khoản cơ bản của hợp đồng và không khắc phục vi phạm trong thời hạn kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu khắc phục bằng văn bản của bên bị vi phạm . Thời hạn do các bên tự thỏa thuận , nếu không thỏa thuận được thì thời hạn quy định là 60 ngày.

ĐIỀU 8: MỨC PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

1. Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng thì bên còn lại có các quyền yêu cầu bồi thường và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh trực tiếp bởi hành vi vi phạm.

2. Trường hợp bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ hoặc không đúng phí môi giới cho bên A theo thỏa thuận tại Điều 4 của hợp đồng này thì bên B phải chịu lãi chậm thanh toán trên số tiền và số ngày chậm thanh toán với lãi suất … %/tháng. Việc chậm thanh toán hoặc thanh toán không đủ này cũng không vượt quá …ngày, nếu quá … ngày thì bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên B vẫn phải trả phí dịch vụ cho bên A như trong trường hợp bên A môi giới thành công.

3. Trường hợp bên A không tiến hành thực hiện dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ không đúng như đã thỏa thuận thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải trả cho bên A bất kỳ khoản phí nào đồng thời bên A phải trả cho bên B một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí thực hiện dịch vụ như quy định trong Điều 4 của hợp đồng này.

4. Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận trong trong hợp đồng này thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đó phải chịu một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí dịch vụ như quy định trong Điều 4 của hợp đồng này.

ĐIỀU 9: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam…

2. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng … ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

3. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình

ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1. Trong trường hợp pháp sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên áp dụng giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng, hòa giải.

2. Nếu sau hòa giải, hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án ………….. để giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG
1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết.

3. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản và nghĩa vụ đã nêu trong hợp đồng trên cơ sở tôn trọng pháp luật Nhà nước.

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có gì vướng mắc, hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc thống nhất và tìm biện pháp giải quyết trên tinh thần hợp tác tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

5. Hợp đồng này gồm …. trang được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

CHỮ KÝ CÁC BÊN
                         BÊN A                                                                                  BÊN B
                (Ký, ghi rõ họ tên)                                                               (Ký, ghi rõ họ tên)

Mời bạn đọc xem thêm: Mẫu hợp đồng mô giới thương mại HOT nhất 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here