7 quy định mới về hộ kinh doanh theo pháp luật hiện hành

0
6
Hợp đồng thương mại điện tử là gì ?
Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Trần Thị Thu Hoài - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Luật Doanh nghiệp năm 2020 không có quy định về hộ kinh doanh. Trước đây, hộ kinh doanh được quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Hiện nay, Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ra đời thay thế cho Nghị định số 78/2015/NĐ-CP trong đó có bổ sung, thay thế một số quy định về như sau:

7 quy định mới về hộ kinh doanh theo pháp luật hiện hành
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Được hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm

Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 86 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP

Kể từ ngày 04/01/2021, hộ kinh doanh cá thể được phép hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm. Trong đó, hộ kinh doanh bắt buộc phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở. Đồng thời, với việc kinh doanh tại nhiều địa điểm như vậy thì phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh về tất cả các địa điểm kinh doanh còn lại.

Quy định mới đã mở rộng cơ hội kinh doanh, giúp cho việc kinh doanh được dễ dàng hơn so với Nghị định số 78/2015/NĐ-CP chỉ ấn định hộ chỉ được hoạt động kinh doanh duy nhất tại một địa điểm kinh doanh, ngoại trừ hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động.

Quy định mới về hộ kinh doanh là hộ gia đình

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP

Quy định mới về các đối tượng được thành lập bao gồm: Một cá nhân thành lập; Các thành viên hộ gia đình thành lập hộ kinh doanh gia đình

Trong trường hợp các thành viên hộ gia đình tiến hành đăng ký hộ kinh doanh thì đại diện là một thành viên trong gia đình được uỷ quyềnChủ hộ kinh doanh là cá nhân đăng ký, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện.

Khác với quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì chỉ quy định hộ kinh doanh phải do một cá nhân hoặc là một nhóm người gồm các cá nhân có điều kiện: là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc là một hộ gia đình làm chủ.

Trường hợp các thành viên đăng ký hộ gia đình đăng ký kinh doanh thì bắt buộc phải có bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình khi nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh.

Xem thêm bài viết về: Chuyển đổi hộ kinh doanh

Thêm trường hợp không được đăng ký hộ kinh doanh

Căn cứ pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 80 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Nghị định số 01/2021/NĐ-CP bổ sung thêm một trường hợp không được đăng kí hộ kinh doanh. Kể từ ngày 04/01/2021, các trường hợp như người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị tạm giam, người đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc người đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định sẽ không được đăng ký.

Có thể thuê người quản lý hoạt động kinh doanh

Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 81 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP

Theo quy định này thì chủ hộ kinh doanh cá thể có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh do mình sở hữu và đương nhiên, chủ hộ kinh doanh, các thành viên gia đình tham gia đăng ký kinh doanh vẫn phải chịu các khoản nợ và các phần nghĩa vụ khác nếu nó phát sinh từ hoạt động kinh doanh

Quy định này giúp cho việc kinh doanh được thuận lợi, dễ dàng hơn, bởi trước đây, theo quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP không có quy định về việc hộ kinh doanh được phép thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.

Để biết thêm thông tin, vui lòng xem thêm: Thuế hộ kinh doanh

Mốc thời gian phải đăng ký thay đổi hộ kinh doanh

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 90 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm phải đăng ký thay đổi về nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Cụ thể thì hộ kinh doanh phải thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở đăng kí kinh doanh.

Còn trước đây, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP không có quy định về mốc thời gian phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký

Được tạm ngừng kinh doanh vô thời hạn

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 91 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Theo đó, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý đối với trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh là vô thời hạn.

Trong khi tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

Xem thêm các quy định về tạm ngừng kinh doanh tại đây

Hộ kinh doanh được thuê trên 10 lao động

Căn cứ pháp lý: Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP

Theo đó, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trong trường hợp các thành viên hộ gia đình tiến hành đăng ký hộ kinh doanh thì đại diện hộ kinh doanh là một thành viên trong gia đình được uỷ quyềnChủ hộ kinh doanh là cá nhân đăng ký, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện.

Nghị định số 01/2021/NĐ-CP không hề có giới hạn về số lượng lao động giống như quy định của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP nếu như có trên 10 lao động thì sẽ phải chuyển đổi thành doanh nghiệp.

Xem thêm các nội dung pháp lý tại: Luật doanh nghiệp

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện. Nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật; hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng kiến thức ý kiến của chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo; bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here