Mẫu hợp đồng cung ứng dịch vụ chuẩn nhất

0
16
Bước 3: Thâm định về hình thức/ nội dung và cấp chứng nhận
 Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Trong quá trình làm việc hay giao kết hợp đồng thì việc viết chuẩn yêu cầu là điều kiện để hợp đồng có hiệu lực. Nhất là với các hợp đồng cung ứng dịch vụ cần rõ ràng để biết được nghĩa vụ và lợi ích của các bên.

hợp đồng cung ứng dịch vụ
 Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng cung ứng dịch vụ chịu sự điều chỉnh của như quy định pháp lý nào?

Theo đó, quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015 tại mục 9 đã có quy định về hợp đồng dịch vụ. Điều 513 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã viết như sau:

  • Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Xem thêm: Cung ứng dịch vụ

(i) Quyền và nghĩa vụ bên cung ứng dịch vụ

Nghĩa vụ (Điều 517 Bộ luật Dân sự năm 2015):

  • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và đúng thỏa thuận khác.
  • Không giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên còn lại.
  • Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
  • Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
  • Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Quyền (Điều 518 Bộ luật Dân sự năm 2015):

  • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
  • Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên còn lại, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay.
  • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền theo như hai bên đã thỏa thuận.

(ii) Quyền và Nghĩa vụ bên sử dụng dịch vụ cung ứng

Nghĩa vụ (Điều 515 Bộ luật Dân sự năm 2015):

  • Cần cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ các tài liệu, phương tiện hay thông tin để bên kia có thể hoàn thành được công việc mà hai bên đã thỏa thuận.
  • Thanh toán phí dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo giá mà hai bên đã thỏa thuận 

Quyền (Điều 516 Bộ luật Dân sự năm 2015):

  • Yêu cần bên cung ứng hoàn thành công việc đúng theo những gì đã thỏa thuận như thời gian, chất lượng, địa điểm, số lượng.
  • Nếu bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Biết thêm thông tin: Luật thương mại mới nhất

Mẫu hợp đồng cung ứng dịch vụ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG  CUNG ỨNG DỊCH VỤ

Số: … /2018/HĐDV

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015 số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ ………………………………………………………………….

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….., tại … chúng tôi gồm có:

Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: ……………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: ………………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………….

Email: ………………………………………………………………….

Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A)

Họ và tên: ………………………………………………………………….

Năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp: …

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………….……………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………….

Email: ………………………………………………………………….

Bên cung ứng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chưc: ………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: ………………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………….

Email: ………………………………………………………………….

Hai bên thoả thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng  

Theo yêu cầu của bên A về việc thực hiện……………………………………………………………….…, bên B đảm nhận và thực hiện ………………………………………………………………….…………………………

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày … / …/ …

Thời gian dự kiến hoàn thành: là … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

Điều 3. Quyền, nghĩa vụ của bên A

1. Quyền của Bên A:

Yêu cầu bên B thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.

Trường hợp bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Nghĩa vụ của bên A:

Cung cấp cho bên B thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

Trả tiền dịch vụ cho bên B theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

1. Quyền của bên B:

Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên A mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên A, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên A, nhưng phải báo ngay cho bên A.

Yêu cầu bên A trả tiền dịch vụ

2. Nghĩa vụ của bên B:

Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.

Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Bảo quản và phải giao lại cho bên A tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc (nếu có).

Báo ngay cho bên A về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.

Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc.

Điều 5. Tiền dịch vụ và phương thức thanh toán:

1. Tiền dịch vụ: Thực hiện công việc tại Điều 1 là: … đồng (Bằng chữ: …), đã bao gồm … % tiền thuế giá trị gia tăng.

2. Phương thức thanh toán: …

Điều 6. Chi phí khác

Chi phí khác hai bên thỏa thuận bổ sung nếu xét thấy cần thiết và đúng quy định của pháp luật.

Điều 7. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ

1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên A thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên B biết trước … ngày. Bên A phải trả tiền dịch vụ theo phần dịch vụ mà bên B đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

2. Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 8. Phương thực giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Các thoả thuận khác

Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./.

BÊN B
(Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có) 
BÊN A
(Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có) 

Xem thêm: Hợp đồng cung ứng dịch vụ

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here