Mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại

0
123
Bảo hộ tác phẩm điện ảnh được quy định như thế nào trong luật sở hữu trí tuệ?
Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Hoạt động quảng cáo, marketing đang là một trong những nghề phát triển mạnh mẽ trên thị trường. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại là văn bản thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ có trách nhiệm thanh toán tiền cho bên cung ứng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cảo thương mại chuẩn nhất.

Mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại chịu sự điều chỉnh chủ yếu của những quy định pháp lý nào?

Cơ sở pháp lý chủ yếu của hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại bao gồm:

(i) Bộ luật Dân sự năm 2015;

(ii) Luật Thương mại năm 2005;

(iii) Luật Quảng cáo năm 2012;

(iv) Luật Cạnh tranh năm 2018;

(v) Nghị định số 181/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/11/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo

Xem thêm bài viết: Hành vi quảng cáo thương mại bị cấm

Mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại

Dưới đây bài viết cung cấp mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại chuẩn nhất hiện nay:


HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
(Số: ……………./HĐDVQCTM)

Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại ………………………………………
Chúng tôi gồm có:
BÊN THUÊ QUẢNG CÁO (BÊN A): ……………………..……………………..………………………….

Địa chỉ:……………………..……………………..……………………..…………………………………….………
Điện thoại: ……………………..……………………..……………………..………………………………………..
Fax: ……………………..……………………..……………………..………………………………………………..
Mã số thuế: ……………………..……………………..……………………..………………………………..……..
Tài khoản số: ……………………..……………………..……………………..……………………………………..
Do ông (bà): ……………………..……………………..……………………..……………………..……………….
Chức vụ: ……………………..……………………..……………………..………………………. làm đại diện.

BÊN NHẬN DỊCH VỤ QUẢNG CÁO (BÊN B): ……………………..……………………..………….
Địa chỉ: ……………………..……………………..……………………..……………………………………..……
Điện thoại: ……………………..……………………..……………………..………………………………………
Fax: ……………………..……………………..……………………..……………………..………………….……
Mã số thuế: ……………………..……………………..……………………..………………………………..……
Tài khoản số: ……………………..……………………..……………………..……………………………………
Do ông (bà): ……………………..……………………..……………………..……………………..………………
Chức vụ: ……………………..……………………..……………………..………………………… làm đại diện.

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC
a) Hình thức: Bên A thuê bên B làm dịch vụ quảng cáo ……………………..……………………………
bằng hình thức ……………………..……………………..……………………..……………………………
b) Nội dung: Được hai bên thỏa thuận có phụ lục đính kèm phù hợp với pháp luật hiện hành.
c) Chi tiết quảng cáo: Phụ lục đính kèm và không tách rời khỏi hợp đồng.

ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC, PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO
2.1. Phương thức: Yêu cầu nêu được hình thức, chất lượng bằng hình ảnh, biểu tượng, âm thanh, lời nói … có sức hấp dẫn lôi cuốn khách hàng.
2.2. Phương tiện: Yêu cầu quay hình ảnh, vẽ biển hiệu, panô, áp phích, bảng có hộp đèn, chữ nổi, hay trên báo chí, tạp chí, truyền hình…
Việc sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại phải đảm bảo:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản, thông tin, chương trình hoạt động văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm;
b) Tuân thủ quy định về địa điểm quảng cáo, không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội;
c) Đúng mức độ, thời lượng, thời điểm quy định đối với từng loại phương tiện thông tin đại chúng.

ĐIỀU 3: PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
a) Tổng chi phí dịch vụ theo hợp đồng là: ………….. đồng (Bằng chữ: …………………………….).

Trong đó bao gồm:
– Phí dịch vụ quảng cáo là: ………… đồng
– Chi phí về nguyên, vật liệu là: …………. đồng
– Các chi phí khác (nếu có) là: …………… đồng
b) Bên A thanh toán cho bên B bằng đồng Việt Nam bằng hình thức …………………… và được chia ra làm …… lần.
– Lần thứ nhất: ……………………..……………………..……………………..………………………
– Lần thứ hai: ……………………..……………………..……………………..……………………….

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1. Quyền của bên A
a) Lựa chọn người phát hành quảng cáo thương mại, hình thức, nội dung, phương tiện, phạm vi và thời gian quảng cáo thương mại;
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại.
4.2. Nghĩa vụ của bên A
a) Bên A có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực, chính xác về hoạt động sản xuất, hàng hóa dịch vụ thương mại của đơn vị mình và chịu trách nhiệm về các thông tin do mình cung cấp cho bên B.b) Khi có sự tranh chấp của bên thứ ba về những nội dung thông tin kinh tế, nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền… đối với bên A thì bên A phải tự mình giải quyết, trong trường hợp đó bên B có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng và yêu cầu bên A chịu trách nhiệm bồi thường chi phí cho bên B (nếu có).
c) Trả phí dịch vụ quảng cáo theo thỏa thuận nêu tại Điều 3 của hợp đồng.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1. Quyền của bên B

a) Yêu cầu bên A cung cấp thông tin quảng cáo trung thực, chính xác theo đúng thời hạn của hợp đồng .
b) Được nhập khẩu vật tư, nguyên liệu và các sản phẩm quảng cáo thương mại cần thiết cho hoạt động dịch vụ quảng cáo của mình theo quy định của pháp luật.
c) Nhận phí quảng cáo theo thỏa thuận trong hợp đồng.
5.2. Nghĩa vụ của bên B
a) Thực hiện dịch vụ quảng cáo thương mại theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
b) Thực hiện sự lựa chọn của bên A về người phát hành quảng cáo thương mại, hình thức, nội dung, phương tiện, phạm vi và thời gian quảng cáo thương mại;
c) Tổ chức quảng cáo trung thực, chính xác về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thương mại theo thông tin mà bên A đã cung cấp.

ĐIỀU 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
6.1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).
6.2. Trường hợp có nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất sẽ khiếu nại tới tòa án …………….. là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
6.3. Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

ĐIỀU 7: THỜI HẠN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……. tháng ……. năm ……… đến ngày ……. tháng ……. năm ……….. Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau đó ……………. ngày. Bên B có trách nhiệm tổ chức vào thời gian, địa điểm thích hợp.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)

Những lưu ý khi sử dụng hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại

(i) Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại có hai loại là hợp đồng thuê dịch vụ quảng cáo và hợp đồng thuê phát hành quảng cáo.

(ii) Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý.

(iii) Nội dung của hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại bao gồm các nội dung sau:

  • Đối tượng hợp đồng: bên thuê và bên thực hiện.
  • Phí dịch vụ và hình thức thanh toán
  • Thông tin và tài liệu cung cấp cho việc thực hiện dịch vụ
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng
  • Quyền sỡ hữu trí tuệ
  • Hiệu lực và thời hạn chấm dứt hợp đồng
  • Các bên có thể thỏa thuận và bổ sung thêm một số nội dung khác của hợp đồng mà không trái với quy định pháp luật.

Lưu ý:

(i) Cần xác định hàng hóa, dịch vụ quảng cáo có thuộc danh mục cấm quảng cáo theo quy định của pháp luật.

(ii) Các bên cần xác định cụ thể các nội dung trong hợp đồng và các điều khoản giao kết tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.

(iii) Nội dung quảng cáo cần tuân theo cả quy định pháp luật cạnh tranh và mức xử phạt vi phạm hợp đồng đối với hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại.

Xem thêm các bài viết về luật thương mại

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  • Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here