Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

0
7
Đánh giá post

Thủ tục để xin quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư là một trong những thủ tục quan trọng theo quy định pháp luật về đầu tư. Vậy thủ tục này cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào và tiến hành ra sao? Đọc ngay bài viết để tìm hiểu về thủ tục này.

thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Đối với hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư không phân biệt theo chủ thể có thẩm quyền là Quốc hội/Thủ tướng chính phủ/Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh mà được chia theo 02 trường hợp:

(i) Trường hợp dự án đầu tư được đề xuất bởi chủ thể là nhà đầu tư;

(ii) Trường hợp dự án đầu tư được lập bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong trường hợp chủ thể là nhà đầu tư tự đề xuất thì hồ được chuẩn bị theo quy định tại khoản 1, Điều 33 Luật đầu tư năm 2020, cụ thể bao gồm: 

(i) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư đi kèm với cam kết chịu mọi chi phí/rủi ro nếu dự án không được chấp thuận bởi cơ quan có thẩm quyền;

(ii) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật, như: giấy chứng nhận đầu tư; giấy tờ tùy thân của nhà đầu tư là cá nhân, giấy tờ pháp lý theo quy định của pháp luật đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(iii) Các tài liệu dùng để chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư ít nhất bởi một trong các tài liệu như sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư/cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ/cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính/bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư/tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(iv) Những đề xuất dự án đầu tư mà nhà đầu tư đưa ra dự định thực hiện chủ yếu như sau: nhà đầu tư hoặc loại hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Có thể bạn quan tâm: chủ trương đầu tư dự án

Đối với trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(v) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(vi) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(vii) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

Trong trường hợp hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước lập, bao gồm:

(i) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

(ii) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

Xem thêm về: luật thương mại

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư được phân chia theo thẩm quyền của cơ quan nhà nước. Cụ thể đối với Quốc hội thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật đầu tư 2020; đối với Thủ tướng Chính phủ chấp thuận được thực hiện theo thủ tục tại Điều 35 Luật đầu tư 2020; đối với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo thủ tục tại Điều 36 Luật đầu tư 2020. Cụ thể thủ tục được tiến hành như sau”:

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Đầu tiên, chủ thể có thẩm quyền thực hiện gửi bộ hồ sơ như hướng dẫn ở mục 1 bài viết này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập nên Hội đồng thẩm định nhà nước.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tiến hành tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định theo quy định pháp luật

Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội hằng năm, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan, đơn vị chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Đầu tiên, chủ thể có thẩm quyền thực hiện gửi bộ hồ sơ như hướng dẫn ở mục 1 bài viết này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến trả lời ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và tiến hành gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và tiến hành lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

Tìm hiểu thêm về: mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here