Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

0
2
Đánh giá post

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những loại giấy quan trọng và cần thiết trong thủ tục đầu tư. Vậy giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có nghĩa là gì? Khi nào cần tiến hành thực hiện thủ tục xin cấp loại giấy này? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư?

giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Theo quy định của pháp luật tại khoản 11, Điều 3 Luật đầu tư 2020 thì giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một loại giấy phép được thể hiện dưới dạng văn bản giấy/bản điện tử do cơ quan có thẩm ban hành cho chủ thể là nhà đầu tư theo quy định về thông tin đăng ký liên quan đến hoạt động, dự án đầu tư. Đây là một trong những loại giấy tờ quan trọng và cần thiết để chứng minh tư cách pháp lý phù hợp với quy định pháp luật, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc đầu tư tại Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm: chủ trương đầu tư dự án

Khi nào cần cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Không phải trường hợp nào cũng cần phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới được tiến hành hoạt động, hình thức đầu tư theo quy định. Căn cứ tại khoản 1, Điều 37, Luật đầu tư năm 2020 thì chủ thể đầu tư cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong các trường hợp sau đây:

(i) Dự án đầu tư của chủ thể đầu tư nước ngoài;

(ii)Các hình thức tổ chức kinh tế khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế/đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế/đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây cần tiến hành thủ tục nêu trên khi: 

Trường hợp đầu tiên, nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên/có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với loại hình tổ chức là công ty hợp danh; 

Trường hợp thứ hai, Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên; 

Trường hợp thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Vậy nếu trong trường hợp chủ thể thực hiện đầu tư/dự án đầu tư được pháp luật quy định cần có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì mới đảm bảo thủ tục pháp lý tiến hành hoạt động đầu tư thì nhà đầu tư cần tiến hành thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Xem thêm về: luật thương mại

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như thế nào? Theo quy định Luật đầu tư mới nhất thì thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư có 03 cơ quan như sau:

(i) Sở Kế hoạch và Đầu tư;

(ii) Ban Quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế;

(iii) Cơ quan đăng ký đầu tư tại nơi tiến hành thực hiện dự án, đặt/dự kiến đặt Văn phòng điều hành thực hiện dự án đầu tư.

Cụ thể thẩm quyền của từng cơ quan nhà nước được quy định tại Điều 39 Luật đầu tư 2020

Đối với Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế thực hiện thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư đối với các dự án được thực hiện trong khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế trừ các dự án theo quy định tại khoản 3, Điều 39 Luật đầu tư 2020(thẩm quyền của cơ quan đăng ký đầu tư nơi tiến hành thực hiện dự án hoặc được đặt/dự kiến đặt văn phòng điều hành dự án).

Trường hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án không nằm trong địa bàn của khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế và trừ các dự án theo quy định tại khoản 3, Điều 39 Luật đầu tư 2020(thẩm quyền của cơ quan đăng ký đầu tư nơi tiến hành thực hiện dự án hoặc được đặt/dự kiến đặt văn phòng điều hành dự án).

Đối với cơ quan/tổ chức đăng ký đầu tư tại địa điểm thực hiện dự án hoặc nơi đặt/dự kiến đặt văn phòng điều hành dự án có thẩm quyền sẽ phát sinh nếu thuộc các dự án như sau:

(i) Dự án được tiến hành thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

(ii) Dự án được thực hiện ở trong địa bàn trong và ngoài khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế;

(iii) Dự án nằm trong phạm vi khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế nơi chưa đủ cơ sở thành lập nên bản quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế. Hoặc trong trường hợp dự án đó không thuộc phạm vi quản lý của ban quản lý tại khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế.

Căn cứ trên thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư nêu trên chủ thể đầu tư muốn tiến hành đầu tư có thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành thủ tục liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận đầu tư, trừ các dự án nằm trong diện phải xin chấp thuận chủ trương của Quốc hội/Thủ tướng Chính phủ.

Tìm hiểu thêm về: mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here