Các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hiện nay

0
9
Đánh giá post

Mọi người đều có quyền tự do kinh doanh trong lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Trường hợp ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì pháp luật quy định như thế nào? Các ngành nghề cấm đầu tư theo pháp luật hiện hành, trong trường hợp vi phạm đầu tư kinh doanh lĩnh vực bị cấm thì được xử lý như thế nào? Cùng tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.

ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các cá nhân/tổ chức hay nói là cách khác là các chủ thể/nhà đầu tư sẽ có quyền tự do thực hiện hoạt động kinh doanh trong tất cả các ngành nghề và lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì các chủ thể kinh doanh cũng phải đảm bảo đầy đủ về các điều kiện để tiến hành kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành và bảo đảm duy trì các điều kiện đó xuyên suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Định nghĩa về ngành nghề đầu tư tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại khoản 1, Điều 7 Luật Đầu tư 2020, cụ thể như sau: 

“(i)Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.”

Vậy có thể hiểu ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện chính là những ngành nghề được phép hoạt động kinh doanh nhưng phải đi kèm với các điều kiện phù hợp theo quy định pháp luật.

Đối với danh mục cụ thể về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện cụ thể liên quan đến các ngành nghề để được phép kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Vì vậy các chủ thể có nhu cầu đăng ký kinh doanh ngành, nghề có điều kiện có thể tham khảo tại đây.

Ngoài ra danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện đã được quy định cụ thể tại Phụ lục IV đính kèm Luật đầu tư 2020, bạn đọc có thể tham khảo tại Luật đầu tư. Theo quy định pháp luật hiện hành, có 227 ngành nghề kinh doanh thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện.

Điều kiện đầu tư kinh doanh sẽ được áp dụng bởi một trong các hình thức sau đây:

(i) Giấy phép kinh doanh;

(ii) Giấy chứng nhận kinh doanh;

(iii) Chứng chỉ liên quan đến ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

(iv) Văn bản xác nhận/Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

(v) Các yêu cầu khác liên quan đến chủ thể mà cá nhân/tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Có thể bạn quan tâm: đầu tư kinh doanh

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

Theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 thì hiện nay có 8 ngành nghề cấm thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, bao gồm:

(i) Hoạt động kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư;

(ii) Hoạt động kinh doanh các loại hóa chất/khoáng vật theo theo quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư;

(iii) Hoạt động kinh doanh các mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư;

(iv) Hoạt động kinh doanh mại dâm;

(v) Hoạt động kinh doanh mua/bán người/mô/xác/bộ phận cơ thể người/bào thai người;

(vi) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

(vii) Hoạt động kinh doanh pháo nổ;

(viii) Hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ (quy định mới tại Luật đầu tư 2020; theo quy định tại Luật đầu tư 2014 thì dịch vụ đòi nợ là hoạt động kinh doanh có điều kiện).

Tóm lại, mọi chủ thể có quyền tự do kinh doanh nhưng không được kinh doanh các trường hợp pháp luật cấm như trên, đối với việc thực hiện kinh doanh có điều kiện thì đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Vậy trong trường hợp chủ thể vi phạm khi kinh doanh thuộc danh mục bị cấm kinh doanh sẽ bị xử lý như thế nào? Tìm hiểu ở phần tiếp theo của bài viết này.

Xem thêm về: luật thương mại

Xử lý vi phạm khi đầu tư kinh doanh ngành nghề bị cấm

Theo quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP ban hành ngày 26/8/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì trường hợp đầu tư kinh doanh ngành nghề thuộc danh mục ngành nghề bị cấm có thể bị phạt tiền, cụ thể như sau: 

(i) Đối với cá nhân: có thể bị phạt tiền từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng tùy trường hợp cụ thể;

(ii) Đối với tổ chức: có thể bị phạt tiền từ 120 triệu đồng đến 160 triệu đồng tùy trường hợp cụ thể;

Đồng thời, chủ thể thực hiện kinh doanh các ngành nghề bị cấm còn bị tịch thu các tang vật, phương tiện vi phạm. Buộc nộp lại số lợi(tiền, tài sản…) bất hợp pháp thu được do thực hiện các hành vi vi phạm nêu trên. Trong trường hợp thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật Hình sự thì sẽ bị truy tố theo quy định pháp luật.

Vậy tóm lại trong trường hợp thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh bị pháp luật cấm có thể bị xử lý hành chính thông qua việc phạt tiền và các biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm. Ngoài ra trong một số trường hợp chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật Hình sự nếu cầu thành đủ các yếu tố phạm tội theo quy định hiện hành.

Tìm hiểu thêm về: Ưu đãi đầu tư

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here