Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

0
23
Đánh giá post

Trong quá trình đăng ký đầu tư, chắc hẳn việc nắm được nội dung của loại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là vô cũng quan trọng. Vậy nội dung của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những gì? Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện nay được pháp luật quy định như thế nào? Làm thế nào để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Cùng Luatcongty.vn tìm hiểu về mẫu giấy này. 

mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật thương mại – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Những nội dung cơ bản trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định của pháp luật hiện hành tại Điều 40 Luật đầu tư 2020 thì nội dung cơ bản cần thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm: 

(i) Tên dự án thực hiện đầu tư;

(ii) Thông tin của chủ thể là nhà đầu tư(tên, địa chỉ, trụ sở…);

(iii) Mã số của dự án đầu tư;

(iv) Địa điểm/Nơi thực hiện dự án, diện tích đất sử dụng thi công dự án;

(v) Mục tiêu và quy mô của dự án;

(vi) Vốn đầu tư thực hiện dự án(bao gồm cả vốn góp và vốn huy động);

(vii) Thời hạn hoạt động thực hiện dự án đầu tư;

(viii) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư với nội dung cụ thể bao gồm: Tiến độ góp vốn và huy động từ các nguồn vốn; Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án chia theo từng giai đoạn hoặc tiến hành toàn bộ);

(ix) Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư các căn cứ điều kiện áp dụng thực hiện dự án(nếu có);

(x) Các điều kiện liên quan đến chủ thể thực hiện dự án(nếu có).

Trên đây là nội dung cơ bản được thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định hiện hành gửi đến bạn đọc để tham khảo

Có thể bạn quan tâm: chủ trương đầu tư dự án

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định tại Điều 37, Điều 40 Luật Đầu tư năm 2020 thì mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được thể hiện như sau:

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

ĐẦU TƯ

———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————————

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Mã số của dự án đầu tư: ……………..

Chứng nhận lần đầu/thứ.…: ngày……… tháng………. năm ……..

Căn cứ Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ban hành ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của…. ….ngày….. (nếu có);

Căn cứ …. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của … ;

Căn cứ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do Nhà đầu tư/các nhà đầu tư nộp ngày …..và hồ sơ bổ sung (nếu có) nộp ngày ….,

TÊN CHỦ THỂ ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Chứng nhận nhà đầu tư:

Nhà đầu tư thứ …..:

  1. a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/Bà……………….., sinh ngày…… tháng ……. năm ……….,

Quốc tịch …………………..………..………..………..………..………..………..…

CMND/CCCD/Hộ chiếu số ………..cấp ngày ………..tại………..………..………..

Địa chỉ thường trú  ………………………..………..………..………..………..………..

Địa chỉ liên hệ hiện nay tại ………………………..………..………..………..………..

Số điện thoại: ………….………..……….., Địa chỉ email: ………………..………..

b)Trường hợp là tổ chức:

Tên chủ thể đầu tư ………………………..………..…………………..………..;

Giấy chứng nhận đăng ký thành lập số ……………. do ……………. (tên cơ quan cấp) cấp ngày …….. tháng ……. năm. ….

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………..………..………..………..………..

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……….., sinh ngày…… tháng ……. năm …

Chức vụ:…………………..………..……… Quốc tịch …………………..………..……

CMND/CCCD/Hộ chiếu số ………..cấp ngày ………..tại………..………..……….. 

Địa chỉ thường trú  ………………………..………..………..………..………..………..

Địa chỉ liên hệ hiện nay tại ………………………..………..………..………..………..

Số điện thoại: ………….………..……….., Địa chỉ email: ………………..………..

Nhà đầu tư tiếp theo(nếu có): ghi tương tự như nhà đầu tư thứ nhất.

Đăng ký thực hiện dự án đầu tư với nội dung như sau:

Điều 1: Nội dung dự án đầu tư

  1. Tên dự án đầu tư (ghi bằng chữ in hoa): ……………………
  2. Mục tiêu dự án: ……………………………….

Tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện dự án đầu tư này được áp dụng quy định doanh nghiệp chế xuất(chỉ ghi nội dung này nếu tổ chức kinh tế có đề nghị và đáp ứng điều kiện đối với doanh nghiệp chế xuất theo quy định của pháp luật)

  1. Quy mô dự án: ……………………………..
  2. Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………….
  3. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ………….. m2 hoặc ha
  4. Tổng vốn đầu tư của dự án: …………… (bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ.

Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là:……………(bằng chữ) đồng, tương đương ……… (bằng chữ) đô la Mỹ, chiếm tỷ lệ ……..% tổng vốn đầu tư.

Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

(VD: Công ty TNHH A góp 1.000.000.000 (một tỷ) đồng, tương đương 48.000 (bốn mươi tám nghìn) đô la Mỹ, bằng tiền mặt, chiếm 40% vốn góp, trong vòng 3 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

  1. Thời hạn hoạt động của dự án: …… năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  2. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

– Tiến độ xây dựng cơ bản:

– Tiến độ đưa công trình vào hoạt động (nếu có):

– Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án (trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn).

Điều 2: Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

  1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………………………………………

– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………….

  1. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………………………………………

– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………….

  1. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………………………………………

– Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có):……………………………….

  1. Các hình thức hỗ trợ đầu tư (nếu có):

Điều 3.Các quy định đối với nhà đầu tư thực hiện dự án:

  1. Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đăng ký cấp tài khoản sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  2. ……

Điều 4.Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này được lập thành …. (bằng chữ)bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản và 01 bản lưu tại:…. (tên cơ quan đăng ký đầu tư).

 

 

THỦ TRƯỞNG

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

(ký tên/đóng dấu)

Xem thêm về: luật thương mại

Làm thế nào để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

(i) Thứ nhất, Dự án đầu tư không thuộc nhóm ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật(đòi nợ, mại dâm…);

(ii) Thứ hai, Dự án phải có địa điểm để tiến hành thực hiện dự án theo quy định pháp luật;

(iii) Thứ ba, dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch theo quy định;

(iv) Thứ tư, đáp ứng những điều kiện về suất đầu tư được thực hiện trên diện tích đất, số lượng của người lao động mà dự án được sử dụng(nếu có);

(v) Thứ năm, Đáp ứng các điều kiện liên quan đến hoạt động tiếp cận thị trường trong trường hợp chủ thể đầu tư là nhà đầu tư nước ngoài.

Tìm hiểu thêm về: giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here