Vấn đề bảo hộ sáng chế đối với doanh nghiệp

0
105
Thành lập doanh nghiệp nhà nước
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tài sản trí tuệ là vấn đề được coi trọng trong nền văn minh tri thức hiện nay, trong đó có vấn đề về sáng chế. Xây dựng hành lang pháp lý cho việc bảo hộ sáng chế là cơ sở để đảm bảo tài sản trí tuệ của cá nhân, tổ chức không bị lợi dụng bởi bất kỳ chủ thể nào khác nhằm mục đích thu lợi. Theo đó, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý tới những quy định về bảo hộ sáng chế nhằm đảm bảo lợi ích của mình.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật sở hữu trí tuệ – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Sáng chế là gì? Đăng ký sáng chế là gì?

Theo quy định tại Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005: Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một số vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Theo đó, sáng chế phải do hoạt động lao động sáng tạo của con người (yếu tố nhân tạo) chứ không phải sản phẩm của tự nhiên. Sáng chế có thể là sản phẩm dưới dạng kết cấu công nghệ, cơ khí như máy móc, thiết bị, linh kiện, dụng cụ, hoặc dưới dạng một chất như vật liệu, chất liệu, thực phẩm,… Sáng chế cũng có thể là quy trình, trình tự sản xuất như quy trình công nghệ, phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, phương pháp sản xuất,…

Theo quy định pháp luật, sáng chế là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và chủ sở hữu sáng chế sau khi đăng ký và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận đăng ký sẽ được pháp luật bảo vệ khi có bất kỳ hành vi xâm phạm nào về quyền sáng chế của bên thứ 3.

Trong trường hợp một doanh nghiệp cùng với tổ chức, cá nhân khác tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì doanh nghiêp và các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký sáng chế và quyền đăng ký này chỉ được thực hiện nếu như tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ đó đồng ý.

Lý do cần phải đăng ký sáng chế?

Đăng ký sáng chế sẽ mang lại những lợi ích lớn cho cá nhân, doanh nghiệp thực hiện. Mặt khác, nếu không thực hiện, doanh, nghiệp, cá nhân cũng có thể nhận lại một số rủi ro nhất định.

Theo đó, bảo hộ độc quyền sáng chế sẽ trở thành lợi thế mang lại cho doanh nghiệp độc quyền sử dụng và khai thác sáng chế đến 20 năm tính từ ngày nộp đơn đăng ký. Hơn nữa, việc bảo hộ sáng chế có thể mang  lại những lợi ích như sau:

  • Vị thế mạnh trên thị trường: Thông qua những độc quyền đó, doanh nghiệp có thể ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế được bảo hộ của họ với mục đích thương mại, qua đó làm giảm áp lực cạnh tranh và tạo cho bạn có ưu thế vượt trội trên thị trường.
  • Tạo lợi nhuận đầu tư cao hơn: Doanh nghiệp đã đầu tư đáng kể tài chính và thời gian để phát triển sản phẩm, dịch vụ của mình, với độc quyền được cấp, doanh nghiệp có thể thương mại hóa sáng chế để thu được lợi nhuận cao hơn từ việc đầu tư đó.
  • Cơ hội bán hoặc li-xăng sáng chế: Nếu không thể tự khai thác giá trị của sáng chế, doanh nghiệp có thể bán hoặc li-xăng quyền thương mại hóa sáng chế cho doanh nghiệp khác. Giải pháp này mang lại do doanh nghiệp cơ hội thu nhập từ sáng chế của họ.
  • Xây dựng hình ảnh tích cực về doanh nghiệp: Các đối tác kinh doanh, nhà đầu tư và thành viên góp vốn của doanh nghiệp sẽ nhận thức được tài sản sáng chế là biểu hiện của kiến thức chuyên môn, năng lực công nghệ của doanh nghiệp. Điều này rất có ích khi thực hiện huy động vốn, tìm kiếm đối tác kinh doanh mới và nâng cao giá trị của doanh nghiệp trên thị trường.

Bên cạnh những lợi ích có thể nhận được từ việc đăng ký sáng chế, doanh nghiệp cũng sẽ phải đối mặt với những rủi ro nhất định nếu không đăng ký sáng chế. Để biết thêm chi tiết cụ thể về lý do tại sao cần phải đăng ký sáng chế, vui lòng xem thêm bài viết: Tính cấp thiết của đăng ký bảo hộ sáng chế

Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế

Điều kiện đăng ký bảo hộ sáng chế

Điều kiện về chủ đơn đăng ký sáng chế

Chủ đơn đăng ký bảo hộ sáng chế muốn được bảo hộ sáng chế của mình cần đáp ứng những điều kiện như sau:

(i) Người tạo ra sáng chế (tác giả sáng chế) phải tạo dựng sáng chế bằng chi phí và công sức của mình;

(ii) Cá nhân, tổ chức đầu tư kinh phí, cơ sở, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc cho tác giả, thuê tác giả trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc thỏa thuận đó không trái quy định của pháp luật;

(iii) Trong trường hợp có nhiều cá nhân, tổ chức cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì tổ chức, cá nhân đó được quyền đăng ký sáng chế sau khi được cá nhân, tổ chức còn lại đồng thuận.

(iv) Trong các trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước sẽ áp dụng như sau:

  • Thứ nhất, đối với trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước thì tổ chức, cơ quan Nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện cho Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.
  • Thứ hai, đối với trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước thì tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế.
  • Thứ ba, đối với trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu – phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu – phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu – phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.

Điều kiện đăng ký sáng chế

Để có thể tiến hành đăng ký bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế tại Việt Nam thì cần chú ý đối tượng đăng ký phải đáp ứng đủ ba tiêu chuẩn sau:

Thứ nhất, có tính mới: tức là sáng chế chưa được bộc lộ công khai dưới dưới hình thức công bố, sử dụng hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên.

Thứ hai, có trình độ sáng tạo: các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai không thể tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

Thứ ba, có khả năng áp dụng công nghiệp: nội dung sáng chế có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình và thu được kết quả ổn định.

Ngoài ra, muốn được bảo hộ sáng chế dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích thì đối tượng đăng ký phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

(i) Có tính mới.

(ii) Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Để nắm rõ hơn về điều kiện đăng ký sáng chế, vui lòng xem thêm bài viết: Khả năng được bảo hộ sáng chế

Hồ sơ cần chuẩn bị

Đối với trường hợp sáng chế không thuộc sở hữu chung

Để thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế, thành phần hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:

(i) Tờ khai yêu cầu đăng ký sáng chế;

(ii) Bản mô tả (bao gồm cả hình vẽ, nếu có);

(iii) Bản tóm tắt;

(iv) Yêu cầu bảo hộ;

(v) Giấy ủy quyền nộp hồ sơ, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

(vi) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

(vii) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

(viii) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ.

Đối với trường hợp sáng chế thuộc sở hữu chung

Trường hợp này thì văn bằng bảo hộ sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung. Các chủ sở hữu chung khác có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp phó bản văn bằng bảo hộ sáng chế với điều kiện phải nộp lệ phí cấp phó bản. (Phó bản văn bằng bảo hộ này có giá trị tương đương với văn bằng bảo hộ)

Để yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cần phải chuẩn bị các tài liệu sau đây:

(i) Tờ khai cấp phó bản văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp;

(ii) Giấy ủy quyền nộp hồ sơ, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

(iii) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Trình tự thực hiện đăng ký sáng chế

Bước 1 – Thẩm định hình thức

Là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn. Sau đó, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ 1 trong 02 thông báo sau:

(i) Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ hình thức;

(ii) Thông báo từ chối chấp nhận đơn hình thức (trường hợp này Cục Sở hữu trí tuệ sẽ nêu rõ lý do từ chối và yêu cầu chủ đơn phải khắc phục trong 1 thời gian nhất định);

Bước 2 – Thực hiện công bố đơn hợp lệ

Trong tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn.

Nội dung công bố đơn đăng ký sáng chế là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bản tóm tắt sáng chế kèm theo hình vẽ (nếu có);

Bước 3 – Thẩm định nội dung

Thẩm định nội dung đơn là dánh giá khả năng được bảo hộ của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn theo cá điều kiện bảo hộ sáng chế (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp) và đánh giá lần lượt từng điểm nêu trong phạm vi (yêu cầu bảo hộ).

Không quá 18 tháng kể từ ngày công bố Tờ khai yêu cầu thẩm định nội dung đăng ký sáng chế (nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn) hoặc ngày công bố (nếu yêu cầu đó được nộp trước ngày công bố đơn);

Bước 4 – Quyết định cấp văn bằng bảo hộ hoặc từ chối cấp văn bằng

Sau khi thẩm định nội dung xong, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký độc quyền sáng chế cho chủ đơn đăng ký. Trường hợp từ chối cấp, Cục cũng sẽ nêu rõ lý do từ chối để chủ đơn tham khảo và tiến hành khiếu nại (nếu có)

Bước 5 – Nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ

Sau khi có quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký, chủ đơn sẽ nộp phí cấp văn bằng tại Cục Sở hữu trí tuệ để nhận được giấy chứng nhận đăng ký độc quyền sáng chế

Lưu ý: Trường hợp đăng ký sáng chế theo Hiệp ước hợp tác sáng chế (Hiệp ước PCT) có nguồn gốc Việt Nam thì đơn được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Anh. Mỗi đơn được làm thành 03 bản. Trong trường hợp không đủ số bản quy định, Cục Sở hữu trí tuệ sao thêm cho đủ số bản cần thiết và người nộp đơn phải nộp phí sao đơn quốc tế.

Chi phí đăng ký sáng chế

Căn cứ Thông tư số 263/2016/TT-BTC, chi phí đăng ký bảo hộ sáng chế được quy định theo bảng giá như sau:

Danh mục phí, lệ phí

Mức thu (đồng)

 

Lệ phí nộp đơn

 

150.000

Lệ phí cấp văn bằng

120.000

 

Phí thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp. Phí thẩm định hình thức bằng 20% mức thu, phí thẩm định nội dung bằng 80% mức thu

 

900.000

Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định

600.000

 

Phí công bố thông tin về sở hữu công nghiệp

 

120.000

Phí đăng bạ thông tin về sở hữu công nghiệp

120.000

 

Phí kiểm tra sơ bộ về mặt hình thức đơn sáng chế quốc tế để nộp cho văn phòng quốc tế và cơ quan tra cứu quốc tế

 

300.000

Để nắm rõ hơn quy định về thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế tại Việt Nam, vui lòng xem thêm bài viết: Thủ tục đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật sở hữu trí tuệ – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Một số câu hỏi thường gặp khi thực hiện đăng ký sáng chế

Câu hỏi 1: Bằng độc quyền sáng chế là gì?

Bằng độc quyền sáng chế là độc quyền được cấp để bảo hộ sáng chế. Bằng độc quyền sáng chế mang lại cho chủ sở hữu độc quyền ngăn cấm người khác khai thác thương mại sáng chế trong một thời hạn nhất định.

Câu hỏi 2: Đăng ký bảo hộ sáng chế ở đâu?

Cơ quan duy nhất tại Việt nam tiếp nhận hồ sơ đăng ý sáng chế, xem xét hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký sáng chế và cấp văn bằng bảo hộ sáng chế là Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam có địa chỉ tại 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Cục sở hữu trí tuệ còn có 02 văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Chủ sở hữu đăng ký sáng chế có thể lựa nộp đơn đăng ký sáng chế tại một trong các địa chỉ nêu trên bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện.

Câu hỏi 3: Thời gian bảo hộ sáng chế là bao lâu?

Thời gian bảo hộ của văn bằng sáng chế là 20 năm tính từ ngày nộp đơn và không được gia hạn thêm thời gian bảo hộ bằng độc quyền sáng chế.

Như vậy, khác với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp được gia hạn thời gian bảo hộ, thời gian bảo hộ văn bằng sáng chế chỉ được tối đa 20 năm và không được gia hạn.

Để biết thêm một số vấn đề khác liên quan đến vấn đề sáng chế, vui lòng xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here