Thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

0
433
Bài viết được thực hiện bởi chuyên viên pháp lý Hồ Thị Ngọc Ánh - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp thường được các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn thành lập khi góp vốn đầu tư vào Việt Nam. Bởi đây là một hình thức công ty có nhiều ưu điểm về quy mô và khả năng huy động vốn lớn. Vậy thủ tục thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện như thế nào? Hồ sơ cần có những gì? Và nhà đầu tư cần lưu ý những vấn đề gì? Bài viết này, Công ty Luật TNHH Everest xin được tư vấn về thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

Bài viết được thực hiện bởi chuyên viên pháp lý Hồ Thị Ngọc Ánh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

– Căn cứ pháp lý điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

Các Điều ước quốc tế điều chỉnh lĩnh vực đầu tư kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài dự định đầu tư mà Việt Nam và quốc gia/ vùng lãnh thổ mà nhà đầu tư mang quốc tịch là thành viên.

Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Quy trình thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

Để thành lập công ty cổ phần cũng như bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào khác có vốn đầu tư nước ngoài. Quy trình trải qua hai bước:

Bước 1:  Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( Thường gọi là chuyển đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Các bước thực hiện theo tiến trình cụ thể như sau:

Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Văn bản đề nghị xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Báo cáo năng lực tài chính do nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm: Nhà đầu tư là cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh nước ngoài mới thành lập: Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng hợp thức hóa lãnh sự; Tổ chức kinh doanh nước ngoài: Báo cáo tài chính có kiểm toán 2 năm gần nhất (hợp thức hóa lãnh sự).

Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện đầu tư.

Bản giải trình kinh tế – kỹ thuật về: Mục tiêu dự án; Quy mô dự án; Địa điểm hoạt động; Vốn đầu tư; Tiến độ thực hiện dự án; Nhu cầu sử dụng đất; Giải pháp về công nghệ và môi trường (Áp dụng với dự án có quy mô vốn từ trên 300 tỷ đồng Việt Nam).

Văn bản xác nhận về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Cá nhân: Đối với cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam cung cấp giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp và hộ chiếu; Đối với cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam cung cấp hộ chiếu; Tổ chức: Bản sao Đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập được hợp pháp hóa lãnh sự.

Ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền quản lý vốn góp.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế.

Văn bản xác nhận về vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Hợp đồng thuê địa điểm thực hiện dự án đầu tư (bản sao công chứng).

Lưu ý: Đối với các dự án đầu tư có thực hiện thêm hoạt động phân phối, xuất – nhập khẩu thì cần cung cấp thêm:

Giải trình về đáp ứng điều kiện kinh doanh: Quốc tịch nhà đầu tư; Hình thức đầu tư; Hàng hóa, dịch vụ dự định kinh doanh; Phạm vi hoạt động đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thực hiện quyền xuất – nhập khẩu không gắn với kinh doanh phân phối hoặc hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cần cung cấp thêm: Bản đăng ký về nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

Nộp hồ sơ đăng ký đầu tư

Hồ sơ sau khi được chuẩn bị hoàn chỉnh, sẽ nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính kinh doanh đối với trường hợp dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế hoặc dự án nằm trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đối với dự án thuộc khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế sẽ nộp hồ sơ đăng ký tại Ban quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế.

Trong thời hạn 25 ngày làm việc sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với những trường hợp thông thường không phải xin quyết định chủ trương của UBND cấp tỉnh, Thủ tướng chính phủ, Quốc hội.

Nhà đầu tư có thể tham khảo Điều 30, Điều 31, Điều 32 Luật Đầu tư 2014 để biết được trường hợp của mình có phải xin quyết định chủ trương đầu tư hay không. Hoặc liên hệ trực tiếp tới Công ty Luật TNHH Everest để được tư vấn cụ thể.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì sẽ tiếp tục nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Cụ thể như sau:

Hồ sơ cần chuẩn bị

Bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp; Điều lệ công ty cổ phần; Danh sách cổ đông sáng lập; Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Các giấy tờ sau đây: Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu của các cổ đông (Bản sao chứng thực); Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương; Văn bản ủy quyền của tổ chức kinh tế nước ngoài cho người được ủy quyền.

Thời gian giải quyết

Sau khi nộp hồ sơ, trong thời hạn 3-5 ngày làm việc. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho nhà đầu tư.

– Những lưu ý khi thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

Thứ nhất, cần lưu ý về số lượng cổ đông khi thành lập, cần có tối thiểu là 3 cổ đông cùng góp vốn thành lập công ty. Trường hợp chỉ có một, hoặc hai nhà đầu tư thì lựa chọn thành lập loại hình công ty TNHH.

Thứ hai, nhà đầu tư cần tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về ngành nghề kinh doanh, điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, trước khi tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư để nắm được quyền lợi của mình.

Thứ ba, không phải tất cả các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư là nhà đầu tư có thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh. Vì vậy, nhà đầu tư cần liên hệ tới đơn vị dịch vụ tư vấn đầu tư chuyên nghiệp để được tư vấn cặn kẽ về trường hợp của mình.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here